2 điều phải biết khi dùng chứng minh nhân dân để không bị phạt

 

Theo quy định hiện hành thì Chứng minh nhân dân (CMND) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Từ ngày 01/01/2016, Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực thì chứng minh nhân dân được thay thế bằng căn cước công dân. Tuy nhiên, cần lưu ý là CMND đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân. Rất nhiều người vẫn sử dụng chứng minh trong các giao dịch hằng ngày, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các quy định hiện hành về việc sử dụng CMND, tình trạng sử dụng chứng minh hết hạn, cho mượn... chứng minh vẫn xảy ra phổ biến. Chính vì vậy, việc nắm rõ các quy định sau về sử dụng CMND là điều cần thiết.

 1. Thời hạn CMND là 15 năm.

CMND có giá trị sử dụng 15 năm. Trường hợp CMND quá thời hạn sử dụng công dân phải đến Cơ quan Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục cấp đổi CMND. 

Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND.

Do đó, trong quá trình sử dụng nếu phát hiện CMND hết hạn thì công dân phải làm thủ tục cấp lại CMND để đảm bảo tính hợp pháp khi thực hiện các giao dịch liên quan.

 2. Không được cho người khác mượn CMND

Theo Điều 7 Nghị định 05/1999/NĐ-CP: công dân được sử dụng CMND của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số CMND được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... CMND.

Tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi: thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật. 

Như vậy, nếu cho người khác mượn CMND, công dân có thể bị phạt đến 2 triệu đồng. Ngoài ra, công dân có thể phải gánh chịu một số hậu quả bất lợi do hành vi trái pháp luật gây ra, trên thực tế đã tồn tại rất nhiều trường hợp người mượn CMND sử dụng CMND để vay tiền, mua hàng trả góp hoặc đứng tên trên một số hợp đồng, giao dịch khác. Do đó, để tránh những tổn thất không đáng có thì người sử dụng không được làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... CMND.

Trên đây là hai lưu ý chính về việc sử dụng CMND để tránh bị phạt, mỗi công dân cần hiểu rõ giá trị sử dụng CMND để thực hiện cho đúng, điều này góp phần đảm bảo thuận lợi cho hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước cũng như giúp bản thân mình phòng tránh những rủi ro không đáng có.

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 167/2013/NĐ-CP;

- Nghị định 05/1999/NĐ-CP;

- Luật Căn cước công dân 2014

 

Bình luận:

    Mời bạn Đăng nhập để có thể tham gia bình luận