Cách tính phụ cấp công tác lâu cho cán bộ, công chức, viên chức

 

Nhiều cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định sẽ được hưởng những chích sách ưu đãi. Một trong những chính sách có phụ cấp công tác lâu năm. Vậy điều kiện được hưởng và mức hưởng được quy định thế nào?

1. Đối tượng được hưởng phụ cấp công tác lâu năm

Những đối tượng sau công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, thôn đặc biệt khó khăn), gồm có:

- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

2. Cách tính mức hưởng phụ cấp công tác lâu năm

Phụ cấp công tác lâu năm gồm 3 mức: 0,5; 0,7; 1,0 so với mức lương cơ sở, cụ thể được tính như sau:

Mức

Hệ số

Mức tiền phụ cấp tương ứng

Trường hợp áp dụng

1

0,5

745.000

Đủ 5 năm đến dưới 10 năm

2

0,7

1.043.000

Đủ 10 năm đến dưới 15 năm

3

1,0

1.490.000

Đủ 10 năm đến dưới 15 năm


Lưu ý:

Mức tiền phụ cấp tương ứng tại bảng trên được tính căn cứ mức lương cơ sở ở thời điểm hiện tại là 1.490.000 đồng. Tùy từng giai đoạn mà mức phụ cấp sẽ thay đổi theo sự thay đổi của lương cơ sở. 

Căn cứ pháp lý: 

- Nghị định 76/2019/NĐ-CP;

- Nghị định 38/2019/NĐ-CP.