Cho vay tiền – Làm sao để vẹn cả đôi đường?

 

Có câu nói rằng: “Lúc khó khăn mới biết ai là bạn, khi hoạn nạn mới hiểu bạn là ai!”. Quả đúng vậy, chỉ khi gặp khó khăn, bế tắc, con người mới nhận ra ai tốt với họ, ai yêu họ thực sự, mới hiểu được cuộc sống này đôi khi còn nhiều điều ngang trái. Nhiều người còn áp dụng ý nghĩa của câu tục ngữ trên để nói về việc cho vay mượn tiền trong những lúc khó khăn, thiếu thốn.

Cho vay tiền là giao dịch rất quen thuộc trong đời sống hiện nay, thế nhưng đây cũng là giao dịch ẩn chứa nhiều rủi ro do bên vay cố tính chây ỳ không trả nợ mà bên cho vay ngậm ngùi mất trắng tiền cho vay. Nhiều trường hợp người cho vay tiền vì sự tin tưởng mà không lập giấy tờ, chứng từ thể hiện việc giao dịch giữa các bên. Khi các bên xảy ra tranh chấp thì lại không có căn cứ để đòi nợ. Hoặc có nhiều trường hợp việc vay tiền có lập giấy vay mượn nợ, tuy nhiên, do nội dung không đảm bảo nên không được tòa chấp nhận khi các bên khởi kiện.

Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi cho mượn tiền để vừa giữ được tình cảm và mối quan hệ giữa các bên vừa bảo vệ quyền lợi của người cho vay? Theo quy định pháp luật hiện hành thì việc cho vay nên lập hợp đồng để có căn cứ khi đòi lại tiền. Vậy việc lập hợp đồng vay tiền có cần công chứng hay không? Sau đây, tác giả sẽ phân tích cụ thể hơn về vấn đề này.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 thì tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Đối với việc cá nhân cho vay tiền cũng chính là cho vay tài sản. Cũng tại Điều 463 bộ luật này, hợp đồng vay tài sản được xác định: “là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”. 

Hình ảnh minh họa.

Quy định này không bắt buộc việc cá nhân cho vay tài sản phải được lập thành hợp đồng có công chứng. Tuy nhiên, cá nhân cho vay muốn bảo đảm tính pháp lý cho hợp đồng vay tài sản của mình thì các bên nên lập thành văn bản và chủ động ký công chứng tại Phòng hoặc Văn phòng công chứng thuận tiện nhất. Khi đó, nếu có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng vay sẽ có giá trị pháp lý như một chứng cứ để yêu cầu khởi kiện tại Tòa án.

Điều 5 Luật công chứng 2014 xác định giá trị pháp lý của văn bản có công chứng như sau:

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Theo đó, hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Như vậy, pháp luật không bắt buộc hợp đồng cho vay tiền của cá nhân phải được lập theo hình thức nào cũng như không cần công chứng. Tuy nhiên, để bảo đảm tính pháp lý việc cho vay tiền của mình thì các bên nên lập thành văn bản và công chứng theo quy định. Việc công chứng này có ý nghĩa giúp giao dịch vay tài sản vẹn cả đôi đường khi vừa đảm bảo việc cho vay mượn tiền có cơ sở vững chắc để thực hiện vừa giữ được mối quan hệ giữa các bên.  

 

Bình luận:

    Mời bạn Đăng nhập để có thể tham gia bình luận