Nghỉ việc trước hay nghỉ thai sản trước có lợi hơn?

 

Hiện nay, thời gian nghỉ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 là 06 tháng. Đối với một số chị em thì thời gian này là quá ngắn, nhiều người muốn nghỉ thêm để có thời gian chăm sóc con được tốt hơn. Do đó, nhiều lao động nữ khi nghỉ thai sản đã chọn phương án nghỉ việc để có thể chăm con tốt hơn.

Câu hỏi đặt ra là nên nghỉ việc trước hay sau thời gian nghỉ thai sản? 

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nữ sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đóng đủ bảo hiểm xã hội đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con. Do vậy, lao động nữ nếu muốn nghỉ việc để chăm sóc con sẽ chọn một trong hai phương án sau: 

Phương án 01: NGHỈ VIỆC TRƯỚC THỜI GIAN NGHỈ THAI SẢN 

Khi lao động nữ đã đóng đủ bảo hiểm xã hội 06 tháng trong 12 tháng trước sinh thì có thể thỏa thuận với công ty về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp này thì việc chấm dứt hợp đồng lao động không ảnh hưởng gì đến việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ. Lao động nữ vẫn được nhận tiền thai sản cho 06 tháng vì đã đóng đủ bảo hiểm xã hội. 

Bên cạnh đó, khi chấm dứt hợp đồng thì lao động nữ cũng có đủ căn cứ để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Có nghĩa là trong thời gian chờ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì lao động nữ vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động. 

Như vậy, đối với trường hợp lao động nữ nghỉ việc trước thời gian nghỉ thai sản thì sẽ làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp trước. Sau khi sinh con thì sẽ làm thủ tục hưởng chế độ thai sản. 

I. Hưởng trợ cấp thất nghiệp (Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP) 

1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

 - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Mẫu 03 được ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).

 - Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của quyết định thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 

Trường hợp lao động nữ có HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó. 

- Sổ bảo hiểm xã hội. 

Ngoài ra, người lao động cũng cần chuẩn bị một số giấy tờ cá nhân khác để thuận tiện và tránh việc đi lại nhiều lần như CMND hoặc căn cước công dân (nên có vài bản photo có công chứng), ảnh 3x4, các giấy tờ có liên quan khác,...

Hình ảnh minh họa.

2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 

- Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, lao động nữ phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (nêu trên) cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

 - Bước 2. Giải quyết hồ sơ

 + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, lao động nữ chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho lao động nữ.

+ Trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

- Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

+ Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho lao động nữ kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

+ Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của lao động nữ.

3. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp:

 Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

II. Hưởng chế độ thai sản (Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019)

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản: Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con.

2. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.

3. Mức hưởng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc.

Tuy nhiên theo quy định tại Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, đối với trường hợp lao động nữ chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh dù vẫn được hưởng đủ các chế độ như chế độ thai sản, trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản sẽ không được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. 

Hình ảnh minh họa.

Phương án 02: NGHỈ VIỆC SAU KHI NGHỈ THAI SẢN 

Một số lao động nữ lại chọn phương án trong thời gian nghỉ thai sản sẽ nộp đơn nghỉ việc để sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản sẽ nghỉ việc luôn. Đối với trường hợp này thì lao động nữ đương nhiên sẽ được hưởng đủ chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp như đối với trường hợp trên. Trình tự thủ tục để được hưởng chế độ thai sản, trợ cấp thất nghiệp cũng thực hiện như trên. 

Theo quy định tại Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì trong thời gian nghỉ thai sản, công ty và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, không được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người lao động. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Như vậy, có nghĩa là thời gian nghỉ thai sản 06 lao động nữ vẫn được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và còn được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế.

Điểm khác nhau giữa nghỉ việc trước và sau khi nghỉ thai sản là trong 06 tháng nghỉ thai sản có được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hay không? Như vậy thì nếu so sánh giữa hai phương án trên, nếu người lao động không muốn việc nghỉ ảnh hưởng đến thời gian tham gia bảo hiểm xã hội thì phương án án thứ hai sẽ tối ưu hơn. Còn quyền lợi về chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp đều được áp dụng giống nhau đối với cả hai trường hợp. Nếu như các chị em không quan tâm đến vấn đề thời gian tham gia bảo hiểm xã hội thì nghỉ việc trước hay sau thai sản đều không ảnh hưởng vì lao động nữ vẫn được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định. 

 

Bình luận:

    Mời bạn Đăng nhập để có thể tham gia bình luận