Tổng hợp giải đáp thắc mắc về chế độ thai sản năm 2019

 

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội hiện hành, bảo hiểm bắt buộc sẽ bao gồm: các chế độ:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Hưu trí;

- Tử tuất.

Và thai sản là một trong những chế độ quan trọng nhất đặc biệt là lao động nữ quan tâm khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Tuy nhiên để được hưởng chế độ thai sản thì người lao động phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Nhằm giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này, tác giả xin liệt kê tổng hợp các thắc mắc liên quan tới thai sản để quý độc giả theo dõi và nghiên cứu:

1. Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014, các đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm:

 
Đối tượng được hưởng chế độ thai sản

1

Lao động nữ mang thai;

2

Lao động nữ sinh con;

3

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

4

Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

5

Lao động nữ đặt vòng tránh thai, triệt sản;

6

Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

Bảng: Đối tượng được hưởng chế độ thai sản.

2. Điều kiện để hưởng chế độ thai sản là gì?

Có 03 điều kiện cơ bản:

- Lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.

- Lao động nam đang đóng BHXH mà vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.

3. Nghỉ làm trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản?

Ở đây, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng điều kiện tại mục 2 nêu trên.

4. Chế độ thai sản:

 

Chế độ thai sản

 

Lao động nữ sinh con

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Được nhận trợ cấp 01 lần bằng 02 tháng lương cơ sở. Hiện nay lương cơ sở là 1.390.000đ/tháng.

- Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

- Tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;

- Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết;

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ.

- Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện (tại Mục 2 nêu trên) mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ.

- Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lao động nữ mang thai

Khám thai:

- Khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.

- Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

- Tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai

- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

- Tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Khi nhận nuôi con nuôi

Khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

- Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (quy định tại mục 2 nêu trên) thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ

- Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định.

- Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lao động nam có vợ sinh con

- 05 ngày làm việc;

 

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

- Ngoài ra, nếu vợ không tham gia BHXH hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà chồng đóng BHXH đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con thì sẽ được nhận trợ cấp 03 lần bằng 02 tháng lương cơ sở.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Bảng: Chế độ thai sản

 

5. Mức hưởng chế độ thai sản?

 

Mức hưởng chế độ thai sản

 

Mức hưởng một tháng

Mức hưởng hàng tháng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 06 tháng trước khi nghỉ việc.

Trường hợp chưa đóng đủ đủ 06 tháng thì mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng.

Mức hưởng một ngày đối với trường hợp lao động nữ khám thai và nam lao động có vợ sinh con.

Mức hưởng ngày = Mức hưởng tháng/ 24 ngày

Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi khi có ngày lẻ.

Mức hưởng ngày = Mức hưởng tháng/30 ngày

Bảng: Mức hưởng chế độ thai sản.

 

6. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

 Đối tượng

 

Hồ sơ, thủ tục

 

Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai (bao gồm mang thai hộ).

- Giấy ra viện đối với trường hợp Điều trị nội trú;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.

Lao động nữ sinh con

Giấy chứng sinh của con hoặc giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.

Trường hợp con chết:


- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;


- Hoặc giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

Trường hợp mẹ chết:


- Giấy chứng sinh của con hoặc giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.


- Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

Trường hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con:
- Giấy chứng sinh của con hoặc giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.

 

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con.

TH nhận nuôi con nuôi

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Lao động nữ mang thai hộ khi sinh com

- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

 

- Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Người mẹ nhờ mang thai hộ bao

- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

-  Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Nam lao động

- Giấy chứng sinh của con hoặc giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

Bảng: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

7. Thời hạn giải quyết là bao lâu?

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Căn cứ pháp luật:

+ Luật bảo hiểm xã hội 2014.

+ Luật hôn nhân và gia đình 2014;

+ Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016.
 

Bình luận:

    Mời bạn Đăng nhập để có thể tham gia bình luận