Tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2022

 

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Năm 2022, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 06 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 08 tháng đối với lao động nữ.

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành (1);

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (2);

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại (1) và thời gian làm việc ở vùng quy định tại (2) từ đủ 15 năm trở lên.

Năm 2022, tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động là đủ 55 tuổi 06 tháng đối với lao động nam và đủ 50 tuổi 08 tháng đối với lao động nữ.

Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. Lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2022, cụ thể theo bảng dưới đây:

TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

10/1961

60 tuổi 6 tháng

4/2022

5/2022

9/1966

55 tuổi 8 tháng

5/2022

6/2022

11/1961

5/2022

6/2022

10/1966

6/2022

7/2022

12/1961

6/2022

7/2022

11/1966

7/2022

8/2022

01/1962

7/2022

8/2022

12/1966

8/2022

9/2022

02/1962

8/2022

9/2022

01/1967

9/2022

10/2022

3/1962

9/2022

10/2022

02/1967

10/2022

11/2022

4/1962

10/2022

11/2022

3/1967

11/2022

12/2022

5/1962

11/2022

12/2022

4/1967

12/2022

01/2023

6/1962

12/2022

01/2023

 

 

 

TUỔI NGHỈ HƯU THẤP NHẤT

10/1966

55 tuổi 6 tháng

4/2022

5/2022

9/1971

50 tuổi 8 tháng

5/2022

6/2022

11/1966

5/2022

6/2022

10/1971

6/2022

7/2022

12/1966

6/2022

7/2022

11/1971

7/2022

8/2022

01/1967

7/2022

8/2022

12/1971

8/2022

9/2022

02/1967

8/2022

9/2022

01/1972

9/2022

10/2022

3/1967

9/2022

10/2022

02/1972

10/2022

11/2022

4/1967

10/2022

11/2022

3/1972

11/2022

12/2022

5/1967

11/2022

12/2022

4/1972

12/2022

01/2023

6/1967

12/2022

01/2023

 

 

 

Lưu ý:

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Lao động 2019;

Nghị định 135/2020/NĐ-CP.