Ban điều hành Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:30/12/2016

Ban điều hành Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi có một thắc mắc kính mong được ban biên tập tư vấn giúp. Ban điều hành Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Xuân Phước (phuoc****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Ban điều hành Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm Điều 11 Thông tư 101/2013/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm như sau:

      1. Ban điều hành Quỹ bao gồm các thành phần sau:

      a) Trưởng Ban điều hành Quỹ: Là Phó Chủ tịch Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;

      b) Phó Ban điều hành Quỹ: Là Tổng Thư ký Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;

      c) Thành viên Ban điều hành Quỹ bao gồm đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài có thị phần đứng thứ tư (04) đến thứ sáu (06) trên thị trường bảo hiểm Việt Nam vào thời điểm thành lập Ban điều hành Quỹ.

      2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban điều hành Quỹ là ba (03) năm và có thể được bổ nhiệm lại.

      3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Quỹ

      a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản lý Quỹ trong việc điều hành, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ theo đúng quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

      b) Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ và Ban kiểm soát Quỹ; chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ;

      c) Xây dựng phương án quản lý và sử dụng Quỹ, kế hoạch đầu tư vốn nhàn rỗi, lập dự toán thu chi, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động và các kế hoạch công tác của Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét phê duyệt;

      d) Thu thập hồ sơ từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài để thực hiện quyền truy đòi người thứ ba và thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

      đ) Thực hiện công tác tài chính kế toán của Quỹ theo quy định của pháp luật;

      e) Thực hiện tập trung nguồn thu của Quỹ, đôn đốc các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài thu nộp Quỹ theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn có liên quan;

      g) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này;

      h) Được sử dụng bộ máy của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hoạt động;

      i) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;

      k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ giao.

      4. Cơ chế làm việc của Ban điều hành Quỹ

      a) Ban điều hành Quỹ hoạt động theo Quy chế làm việc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư này;

      b) Đối với các vấn đề chung liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chi nhánh nước ngoài: Ban điều hành Quỹ xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này;

      c) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Trưởng Ban điều hành Quỹ, Phó Ban điều hành Quỹ và các thành viên Ban điều hành Quỹ là đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này;

      d) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài: Trưởng Ban điều hành Quỹ, Phó Ban điều hành Quỹ và các thành viên Ban điều hành Quỹ là đại diện lãnh đạo của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

      Trên đây là quy định về Ban điều hành Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm. Để hiểu rõ hơn bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 101/2013/TT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn