Con mất do sinh non có được hưởng chế độ thai sản?

Ngày hỏi:29/01/2019

Tôi đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi sinh con để nhận Chế độ thai sản nhưng tôi sinh non và con bị mất ngay sau khi sinh được 02 ngày thì tôi có được nghỉ nhận Chế độ thai sản hay không? Và thời giian là bao lâu?

    Nội dung này được NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT tư vấn như sau:

    • Con mất do sinh non có được hưởng chế độ thai sản?
      (ảnh minh họa)
    • Có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con?

      Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi sinh con khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

      (1) Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

      (2) Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

      Trường hợp lao động nữ đáp ứng 01 trong 02 điều kiện trên đây mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

      Do đó: Trường hợp bạn đáp ứng 01 trong 02 điều kiện trên đây thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định khi sinh con.

      Thời gian hưởng chế độ tại sản:

      Theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 06 tháng; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

      Như vậy: Đối với trường hợp bạn sinh non và con bị mất ngay sau khi sinh khi được 02 ngày tuổi thì bạn được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con.

      Mức hưởng chế độ thai sản

      Tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

      "Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

      1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

      a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;"

      Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì mức hưởng một tháng trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bạn bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

      Lưu ý: Trường hợp bạn đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội.

      Trợ cấp một lần khi sinh con

      Ngoài ra, tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

      "Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

      Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

      Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

      Như vậy: Căn cứ quy định trên đây thì khi sinh con bạn được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng bạn sinh con.

      Trong đó, theo quy định tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay bằng 1.390.000 đồng/tháng.

      Suy ra: Mức tợ cấp một lần khi sinh con của bạn bằng: 2.780.000 đồng.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn