Cùng một lúc hai vợ chồng có được nghỉ để chăm con ốm?

Ngày hỏi:06/04/2016
Hai vợ chồng tôi công tác trên 3 năm có tham gia bảo hiểm xã hội, đều là công nhân lao động trong Khu Công nghiệp Cái Lân, có 2 con nhỏ, một đứa 5 tuổi, một đứa 30 tháng tuổi. Tháng 12/2015 cả hai cháu đều bị bệnh phải điều trị tại bệnh viện hai vợ chồng tôi cùng phải nghỉ việc để chăm sóc các cháu. Xin hỏi chế độ nghỉ chăm sóc con ốm như thế nào? Tôi là bố các cháu có được nghỉ hưởng chế độ để chăm sóc các cháu hay chỉ có vợ tôi được hưởng? (Bạn đọc có hòm thư đoantrung…..@gmail.com hỏi).
    • Trung tâm Tư vấn pháp luật và Huấn luyện an toàn lao động Công đoàn Quảng Ninh trả lời như sau:

      Về quy định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) khi chăm sóc con ốm đau không phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH bắt buộc của bố hay mẹ nhiều hay ít, mà phụ thuộc vào tuổi đời vàthời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau của các con.

      Khoản 2, Điều 25, Luật BHXH 2014 có quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau: Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

      Điều 27, Luật BHXH có quy định thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau: (1) Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. (2) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

      Căn cứ Điều 5, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động TBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc có quy định cụ thể về thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau như sau: Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

      a) Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 7 tuổi bị ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

      Ví dụ 6: Bà A đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có 2 con dưới 7 tuổi bị ốm đau với thời gian như sau: con thứ nhất bị ốm từ ngày 04/01 đến ngày 10/01/2016, con thứ hai bị ốm từ ngày 07/01 đến ngày 13/01/2016, bà A phải nghỉ việc để chăm sóc 2 con ốm đau. Ngày nghỉ hàng tuần của bà A là ngày Chủ nhật. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của bà A được tính từ ngày 04 đến ngày 13 tháng 01 năm 2016 là 09 ngày (trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là Chủ nhật).

      b) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau, thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

      Ví dụ 7: Hai vợ chồng bà B đều đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngày nghỉ hàng tuần của vợ chồng bà B là ngày Chủ nhật. Con bà B được 5 tuổi, bị ốm phải điều trị ở bệnh viện thời gian từ ngày 11/01 đến ngày 05/02/2016. Do điều kiện công việc, vợ chồng bà B phải bố trí thay nhau nghỉ chăm sóc con như sau:

      - Bà B nghỉ chăm con từ ngày 11/01 đến ngày 17/01/2016 và từ ngày 25/01 đến ngày 05/02/2016;

      - Chồng bà B nghỉ chăm con từ ngày 18/01 đến ngày 24/01/2016.

      Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của vợ chồng bà B được tính như sau:

      + Đối với bà B: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 19 ngày, trừ 02 ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật, còn lại 17 ngày. Tuy nhiên, do con bà B đã được 5 tuổi nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm tối đa là 15 ngày. Do vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của bà B được tính hưởng là 15 ngày.

      + Đối với chồng bà B: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 7 ngày, trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật, còn lại 06 ngày. Do vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của chồng bà B được tính hưởng là 06 ngày.

      c) Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội.

      Ví dụ 8: Hai vợ chồng chị T đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có con trai 5 tuổi bị ốm phải nằm viện điều trị bệnh từ ngày 07/3/2016 đến ngày 11/3/2016. Trong thời gian con phải nằm viện điều trị bệnh, cả hai vợ chồng chị T đều nghỉ việc để chăm sóc con. Trong trường hợp này, cả hai vợ chồng chị T đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau với thời gian là 05 ngày.

      Như vây, trong trường hợp theo thư bạn hỏi, người con thứ nhất 5 tuổi thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của bố hoặc mẹ tối đa trong một năm là 15 ngày làm việc, người con thứ hai 30 tháng tuổi thì thời gian hưởng chế độ ốm đau của bố hoặc mẹ tối đa trong một năm là 20 ngày làm việc. Hiện tại cả hai vợ chồng đều nghỉ chăm con ốm thì cả hai đều được hưởng chế độ ốm đau của cả bố và mẹ trong thời gian đối với người con thứ nhất tối đa không quá 15 ngày làm việc, đối với người con thứ hai tối đa không quá 20 ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định.

      Trung tâm Tư vấn pháp luật và Huấn luyện an toàn lao động Công đoàn Quảng Ninh

      Điện thoại 0333.829961

      Đỗ Văn Khánh


    Nguồn:

    Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn