Điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nước ngoài có con bị ốm đau

Ngày hỏi:30/10/2018

Người lao động nước ngoài phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định mới. Vậy khi người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà con của họ ốm đau thì họ được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng điều kiện nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định mới nhất hiện nay thì người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

      Khoản 1 Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 01/12/2018) quy định người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

      Việc giải quyết các chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ tương ứng theo quy định của pháp luật.

      Theo đó, chế độ ốm đau đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được giải quyết đối với trường hợp người lao động bị ốm đâu hoặc con của họ bị ốm đau

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi người lao động bị ốm đau cụ thể như sau:

      Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn