Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con?

Ngày hỏi:08/02/2017

Điều kiện hưởng Chế độ thai sản khi sinh con? Cho tôi hỏi: Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội hơn 10 năm và nghỉ việc hơn 1 năm đến nay (không đóng bảo hiểm xã hội hơn 1 năm), vậy nếu tôi sinh con có được hưởng bảo hiểm xã hội không? Hoặc tôi tiếp tục đóng bao lâu thì khi sinh mới được hưởng bảo hiểm xã hội? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Điều 30, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 xác định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

      Thứ nhất, đối tượng hưởng chế độ thai sản. Căn cứ Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì đối tượng hưởng chế độ thai sản bao gồm:

      1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

      a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

      b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

      c) Cán bộ, công chức, viên chức;

      d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

      đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

      h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

      Thứ hai, điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

      1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      a) Lao động nữ mang thai;

      b) Lao động nữ sinh con;

      c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

      d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

      đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

      e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

      2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

      3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

      4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

      Trong trường hợp này của bạn, bạn đóng bảo hiểm xã hội được 10 năm. Nhưng bạn đã nghỉ việc hơn 1 năm và bây giờ bạn mới sinh thì bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

      Nếu bạn muốn hưởng chế độ thai sản thì bạn phải làm một công việc và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và phải đảm bảo:

      + Tham gia ít nhất 6 tháng trong khoảng 12 tháng trước khi sinh;

      + Hoặc đóng ít nhất 3 tháng trong khoảng 12 tháng trước khi sinh tại thời điểm mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Bạn nên tham khảo chi tiết Luật bảo hiểm xã hội 2014 để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn