Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?

Ngày hỏi:27/02/2018

Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Quang Vinh, tôi sinh sống và làm việc tại Quảng Trị. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như thế nào? Và mức xử phạt là bao nhiêu? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (vinh***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ theo Khoản 5 và Điểm c Khoản 8 Điều 9 Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì hành vi hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động sẽ bị xử phạt như sau:

      5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

      8. Biện pháp khắc phục hậu quả: (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP)

      c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.

      Như vậy, đối với hành vi bạn thắc mắc (hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động) có thể sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Đồng thời, đối tượng vi phạm sẽ bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động vào ngân sách nhà nước.

      Trên đây là nội dung quy định về hình thức xử phạt hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn