Không ghi rõ vị trú, chức vụ trong hợp đồng

Ngày hỏi:26/11/2015

Em có một vấn đề thắc mắc như sau: EM vào làm cho một công ty Đài Loan,chức vụ nhân viên, Công việc: nhân viên văn phòng. Vì trong hợp đồng công ty không nghi rõ làm việc gì chỉ ghi là nhân viên văn phòng nhưng công việc cụ thể của em là Nhân viên xnk cho, công ty ký hợp đồng lao động lần đầu 6 tháng. Cho em hỏi trong hợp đồng lao động công ty không ghi rõ chức vụ công việc mà ghi chung chung như vậy có đúng không ạ? trong thời gian 6 tháng này em có thai hợp đồng của em có hiệu lực từ ngày 1/5/2015 đến 30/10/2016 hết hạn. Ngày 30/10/2015 tới hợp đồng của em hết hạn và em có nguy cơ không được ký tiếp hợp đồng, công ty chấm dứt hợp đồng với em trong thời gian em đang mang thai có đúng không ? Vì em thấy luật có quy định không được chấm dứt hợp đồng với lao động nữ kết hôn,mang thai, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.../.

Nội dung này được Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương tư vấn như sau:

  • Trường hợp bạn hỏi theo quy định của Bộ Luật lao động số Luật số: 10/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2012 . Tại chương 3 quy định về Hợp đồng lao động từ Điều 15 đến Điều 58 gồm 3 mục: Mục 1 Giao kết HĐLĐ, Mục 2 Thực hiện HĐLĐ, Mục 3 Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt HĐLĐ … Chúng tôi tạm trích dẫn để bạn tham khảo:
    “…
    Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
    1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
    b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
    c) Công việc và địa điểm làm việc;
    d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
    đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
    k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
    2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
    3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
    4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.

    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
    3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
    4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
    5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
    6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
    7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
    8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
    9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
    10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
    …”
    Mặt khác để hưởng trợ cấp thai sản thì Điều kiện hưởng chế độ thai sản là phải có 6 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Nếu đáp ứng được điều kiện trên thì được hưởng chế độ thai sản. (Bạn tính ngược từ ngày sinh con trở về trước có 6 tháng tham gia BHXH ). Một vài trao đổi cùng bạn.


Nguồn:

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn