Lao động nước ngoài ở Việt Nam có phải tham gia bảo hiểm xã hội không?

Ngày hỏi:21/12/2018

Tôi đang có thắc mắc việc việc tham gia bảo hiểm xã hội và muốn nhờ mọi người giải đáp. Cụ thể, cho tôi hỏi: Người lao động nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành có quy định về vấn đề này như sau:

      Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

      Tuy nhiên, cần lưu ý là có một số trường hợp dù người lao động nước ngoài thỏa các điều kiện nêu trên nhưng vẫn không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể là những trường hợp sau đây:

      - Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

      - Người lao động đã đủ tuổi nghĩ hưu theo quy định, tức người lao động đã bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

      => Như vậy, người lao động nước ngoài đáp ứng được các điều kiện trên thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bạn nhé.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn