Quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự

Ngày hỏi:25/07/2017

Quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Hoài Nam hiện đang sống và làm việc tại Bình Dương. Tôi đang tìm hiểu về việc quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự. Ban biên tập cho tôi hỏi quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự được quy định tại Điều 14 Thông tư liên tịch 49/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế đối với công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, lao động hợp đồng, học sinh, sinh viên đang công tác, làm việc, học tập trong Bộ Quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân quân nhân tại ngũ, thân nhân cơ yếu do Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

      1. Hằng tháng, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh có trách nhiệm chuyển toàn bộ số thu BHYT của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này về BHXH Việt Nam.

      2. Hằng quý, căn cứ dự toán chi quỹ khám bệnh, chữa bệnh của BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, BHXH Việt Nam có trách nhiệm cấp đủ và kịp thời kinh phí để thực hiện tạm ứng, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT cho các đơn vị, cơ sở y tế ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh.

      3. Hằng năm, căn cứ vào số thu BHYT dành cho khám bệnh, chữa bệnh và số chi khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này đã được quyết toán, trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng có số thu lớn hơn số chi trong năm thì BHXH Việt Nam có trách nhiệm chuyển phần kinh phí được sử dụng cho BHXH Bộ Quốc phòng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.

      Căn cứ số kinh phí chưa sử dụng hết, BHXH Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Quân y và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Căn cứ Quyết định của Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Quốc phòng chuyển kinh phí cho các đơn vị để thực hiện. Các đơn vị được phân bổ kinh phí có trách nhiệm quản lí, sử dụng theo quy định hiện hành và quyết toán với BHXH Bộ Quốc phòng để tổng hợp vào quyết toán chi của quĩ BHYT của Bộ Quốc phòng bảo đảm đúng Mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch.

      4. BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH tỉnh trích chuyển và quản lý kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định tại các Điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP như sau:

      a) 1% tổng số tiền đóng BHYT của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;

      b) 7% tổng thu BHYT tính trên tổng số học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường;

      c) Điều kiện, quy mô tổ chức, nội dung chi và thanh quyết toán nguồn kinh phí dành cho chăm sóc sức khỏe ban đầu thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC.

      5. Chi phí quản lý quĩ BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng do BHXH Việt Nam bảo đảm và được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP.

      6. Quản lý, sử dụng quĩ BHYT tại BHXH tỉnh đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu và thân nhân cơ yếu tại các Bộ khác, ngành, địa phương thực hiện theo phân cấp hiện hành.

      Trên đây là tư vấn về quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế của các đối tượng công tác trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư liên tịch 49/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    • Điều 14 Thông tư liên tịch 49/2016/TTLT-BQP-BYT-BTC Tải về
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn