Cho thuê nhà trọ phải đóng những loại thuế gì?

Ngày hỏi:17/09/2015
Người có phòng trọ cho thuê có thuộc đối tượng chịu thuế không? Nếu có thì phải nộp những loại thuế nào?

    Nội dung này được Luật gia Đồng Xuân Thuận tư vấn như sau:

    • Thủ tục đăng ký cho thuê phòng trọ

      Về các giấy tờ cần thiết: Theo điểm d, khoản 1, điều 1 Nghị định 72/2009/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì ngành nghề Cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó bạn cần phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo Điều 5 của Nghị định.

      Về đăng ký kinh doanh: Theo công văn số 6457/SKHĐT-ĐKKD về ngành nghề cho thuê nhà, cho người nước ngoài thuê nhà ở, cho thuê mặt bằng để kinh doanh thì: "hoạt động cho thuê nhà (kể cả trường hợp cho người trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở) và hoạt động cho thuê mặt bằng để kinh doanh (gọi chung là hoạt động cho thuê nhà) là hoạt động kinh doanh bất động sản và người cho thuê nhà phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải có đăng ký kinh doanh và có vốn pháp định theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Nhà ở thì hộ gia đình, cá nhân được phép đăng ký kinh doanh hoạt động cho thuê nhà ở mà không cần phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và không phải có điều kiện về vốn pháp định.

      Như vậy, đối chiếu với quy định của Luật Nhà ở thì hộ gia đình, cá nhân trong nước được đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cho thuê nhà ở (không phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và không cần phải có vốn pháp định); đối với các hoạt động cho thuê nhà còn lại như: cho thuê nhà không phải là nhà ở, cho thuê mặt bằng để kinh doanh thì phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, phải đăng ký kinh doanh và có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản."

      Đóng thuế thế nào?

      Căn cứ khoản 25, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

      “Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

      Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

      Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế”.

      Căn cứ khoản 5, Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

      “Điều 21. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán

      5. Mức doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán.

      Hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán".

      Trong trường hợp này, doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do khách hàng thuê nhà trọ trả theo ngày, tháng hoặc năm, bao gồm tiền điện nước... (kể cả do người thuê trả riêng) và các dịch vụ khác của nhà trọ.

      Đối với trường hợp doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng trở lên thì phải nộp các loại thuế sau:

      + Thuế môn bài: Là loại thuế được đóng theo năm nên việc xác định mức thuế phụ thuộc vào thời gian người thuê trọ ký hợp đồng thuê nhà vào 6 tháng đầu năm hay cuối năm. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 mục II Nộp thuế môn bài Thông tư 96/2002/TT-BTC

      - Nếu là 6 tháng đầu năm: Đóng 1.000.000 đồng

      - Nếu là 6 tháng cuối năm từ ngày 1/7: Đóng 500.000 đồng

      + Thuế giá trị gia tăng: Đây là thuế tính theo tháng, tính theo từng tháng chủ nhà trọ cho thuê.

      Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo Khoản 2 Phần Phụ Lục Bảng danh mục ngành nghề Thông tư 219/2013/TT-BTC tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu thì dịch vụ cho thuê nhà phải chịu mức thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu.

      Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x 5%

      + Thuế thu nhập cá nhân:

      Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x 5%

      Theo quy định tại Công văn số 615/TCT-TNCN thì hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% cho trường hợp cho thuế nhà đất.

      Luật gia Đồng Xuân Thuận


    Nguồn:

    Báo Đời sống và Pháp luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn