Có được cấp giấy chứng nhận QSH đất hay không?

Ngày hỏi:19/12/2014

Theo bằng khoán điền thổ năm 1966 do Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam cấp, ông An có khu đất rộng 100m 2 , tại xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn. Phía sau khu đất của ông An là phần đất trống, trong quá trình sử dụng ông An mở rộng khu đất phía sau thêm 50m 2 , đến thời điểm 2001 ông vẫn chưa lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tháng 8/2014, ông An bán bằng giấy tay khu đất này cho bà Bé bằng giấy tay. Đến tháng 9/2014 ông An mất. Tháng 10/2014, bà Bé liên hệ Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này bà Bé có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Khu đất thuộc quyền sử dụng của ai? Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bà Bé có phải nộp nghĩa vụ tài chính hay không, số tiền phải nộp bao nhiêu và cần phải làm thủ tục gì để được cấp giấy? Được biết hạn mức đất ở tại huyện Hóc Môn là 200m 2 , giá đất ở tại vị trí khu đất là 2.000.000 đồng/m 2 , đất nông nghiệp là 300.000 đồng/m 2.

    Nội dung này được Luật sư Nguyễn Huy Long, Công ty Luật TNHH Nam Long tư vấn như sau:

    • Căn cứ theo quy định của Luật đất đai 2013 thì trường hợp này bà Bé đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

      Bạn có thể tham khảo các quy định dưới đây.

      Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

      1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

      a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

      c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

      d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

      đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

      e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

      g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

      2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

      Về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp tại: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND xã.

      Về thành phần Hồ sơ:

      a, Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

      b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
      c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
      d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

      đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

      Thời hạn nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Không quá 30 ngày làm việc.

      Về nghĩa vụ tài chính thì phải nộp trước bạ là 0,5% giá trị đất theo khung giá nhà nước do địa phương ban hành.


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn