Có thể đứng tên chung trong sổ đỏ?

Ngày hỏi:11/04/2016
Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung: Tôi đang có ý định mua chung một mảnh đất với một người họ hàng. Cho tôi hỏi sổ đỏ có thể đứng tên chung được không? Nếu được thì hồ sơ thủ tục như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.
    • Theo Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 có quy định “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

      Như vậy, khi bạn cùng mua chung mảnh đất với họ hàng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (“Giấy chứng nhận”) được đứng tên chung dưới 2 hình thức cấp cho mỗi người 1 Giấy chứng nhận và trong Giấy chứng nhận ghi đầy đủ đầy đủ tên của bạn, vợ/chồng của bạn và người họ hàng, hoặc là cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện trong trường hợp có thỏa thuận cấp chung một Giáy chứng nhận. Lưu ý với trường hợp yêu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho một người đại diện thì phải có văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực về việc cử người đại diện và cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện.
      Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có công chứng bạn nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất, bao gồm:
      -Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu);
      -Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng);
      -Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
      -Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
      -Tờ khai lệ phí trước bạ và tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
      -Văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực về việc cử người đại diện và cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện, nếu có.
      Kể từ ngày bên chuyển nhượng và các bên hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn và người đồng sở hữu theo một trong hai cách nêu trên.

    Nguồn:

    Chuyên trang Đầu tư Bất động sản CafeLand - Tạp chí điện tử Diễn đàn đầu tư
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn