Đất hết thời hạn sử dụng có thế chấp ngân hàng được không?

Ngày hỏi:30/11/2018

Xin hỏi luật sư một vấn đề liên quan tới thế chấp quyền sử dụng đất. Chị gái tôi vào năm 2011 nhận chuyển nhượng thửa đất với diện tích 4143m², loại đất: Đất trồng cây hàng năm khác (BHK), thời hạn sử dụng: 04/2020, nguồn gốc sử dụng ghi trên GCN: Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nay (năm 2018) chị gái tôi đi thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên với thời hạn vay vốn là 5 năm, thì ngân hàng nói không thực hiện được vì thời hạn sử dụng đất không đảm bảm tối thiểu 24 tháng và đề nghị chị tôi liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được gia hạn sử dụng đất. Cho tôi hỏi trường hợp của chị gái tôi có được gia hạn tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi chưa hết hạn sử dụng đất hay không? (mr***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định:

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Dựa vào căn cứ trên thì để được thế chấp quyền sử dụng đất thì chị gái Anh/Chị cần đáp ứng được các điều kiện trên và trong đó có một điều kiện không thể thiếu là phải đang trong thời gian sử dụng đất.

    Tuy nhiên cũng không hẳn chị gái Anh/Chị sẽ không được thế chấp mảnh đất này. Vì chị gái Anh/Chị có thể làm thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng mảnh đất này.

    Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

    1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

    Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

    b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.

    Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.

    Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;

    c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

    d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;

    đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

    2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

    a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

    b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

    c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Như vậy, nếu đất của chị gái Anh/Chị thuộc các loại đất sau thì không cần phải làm thủ tục gia hạn mà vẫn được thế chấp mảnh đất. Đó là các loại đất thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai 2013:

    - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

    - Đất trồng cây lâu năm;

    - Đất rừng sản xuất;

    - Đất nuôi trồng thủy sản;

    - Đất làm muối;

    - Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng.

    Tuy nhiên, mỗi ngân hàng sẽ có những điều kiện cho khách hàng vay vốn khác nhau để đảm bảo khả năng thu hồi nên sẽ có ngân hàng chấp nhận cho vay, sẽ có ngân hàng không chấp nhận cho vay. Nếu ngân hàng không chấp nhận thì chị gái Anh/Chị có thể thử liên hệ với ngân hàng khác hoặc vay vốn trong thời hạn sử dụng đất Anh/Chị nhé.

    Ban biên tập thông tin đến Anh/Chị!

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
Thế chấp ngân hàng
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn