Đất sử dụng từ năm 1993 đến nay nhưng không thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước thì có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Ngày hỏi:21/07/2004
Năm 1993 tôi mua một mảnh đất, giấy tờ mua bán chỉ là giấy viết tay có chứng nhận của UBND phường. Tôi sử dụng từ đó đến nay nhưng không đóng thuế. Đến nay, tôi ra đóng thuế và làm sổ đỏ cho mảnh đất thì Ủy ban phường nơi đó nói là không được, đất đang thuộc quyền cai quản của phường, không cho tôi làm sổ đỏ. Xin hỏi Uỷ ban phường trả lời như vậy có đúng không? Tôi phải giải quyết như thế nào?

    Nội dung này được Công ty Luật TNHH Đào và Đồng nghiệp tư vấn như sau:

    • Năm 1993, bạn đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, có hợp đồng viết tay được UBND cấp xã xác nhận nhưng đến nay vẫn chưa làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, bạn thuộc một trong các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Luật Đất đai, cụ thể:

      “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

      a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

      b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

      c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

      d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

      đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

      e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

      2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”

      Theo các quy định trên, nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của nhà nước, có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

      Trường hợp của bạn, UBND phường từ chối cấp giấy chứng nhận và trả lời hiện tại đất đang thuộc quyền quản lý của phường. Bạn cần liên hệ với cán bộ địa chính phường để tìm hiểu rõ về nguyên nhân không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có thể diện tích đất của bạn không được cấp giấy chứng nhận do không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương và thuộc diện phải thu hồi theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai:

      “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà không có tranh chấp thì diện tích đất có giấy tờ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đất thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch mà đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”


    Nguồn:

    Công ty Luật TNHH Đào và Đồng nghiệp
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn