Định mức lập bản đồ và hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước năm 2019

Ngày hỏi:04/09/2019

Tôi đang công tác bên lĩnh vực lập bản đồ và hiện trạng sử dụng đất, cho tôi hỏi năm nay định mức lập bản đồ và hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước được quy định thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Mục IV Chương II Phần II Thông tư 13/2019/TT-BTNMT có hiệu lực ngày 23/9/2019 quy định định mức lập bản đồ và hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước như sau:

      Bảng 12

      STT

      Nội dung công việc

      ĐVT

      Định biên

      Định mức
      Công nhóm/ ĐVT

      1

      Lập kế hoạch biên tập bản đồ

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      50,00

      2

      Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

      2.1

      Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      2.1.1

      Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      420,00

      2.1.2

      Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng về bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      170,00

      2.2

      Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở toán học

      2.2.1

      Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

      Bộ/cả nước

      4KS5

      180,00

      2.2.2

      Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      Bộ/cả nước

      4KS5

      80,00

      2.3

      Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

      2.3.1

      Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      720,00

      2.3.2

      Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      190,00

      2.4

      Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

      2.4.1

      Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (3KS5+ 1KTV5)

      240,00

      2.4.2

      Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      Bộ/cả nước

      Nhóm 4 (4KS5+ 1KTV5)

      90,00

      2.5

      Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

      2.5.1

      Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

      Bộ/cả nước

      2KS5

      90,00

      2.5.2

      Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

      Bộ/cả nước

      2KS5

      40,00

      3

      Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước

      Bộ/cả nước

      2KS5

      65,00

      Ghi chú: Định mức các công việc ở điểm 2.1.1, 2.2.1, 2.3.1, 2.4.1 và 2.5.1 của Bảng 12 được tính cho các vùng tự nhiên kinh tế xã hội, trường hợp có quy định khác về các vùng tự nhiên kinh tế xã hội thì được xác định lại theo tỷ lệ tương ứng.

      Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn
    TỪ KHÓA NỔI BẬT