Đứng tên đồng sử dụng/sở hữu nhà đất

Tôi và anh A sống với nhau từ năm 1991 không có đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống, chúng tôi có mua được một miếng đất và xây dựng một ngôi nhà. Vì không có đăng ký kết hôn nên khi xin cấp sổ đỏ năm 2004 trong sổ đỏ chỉ đứng tên một mình anh A. Vậy tôi có thể xin ghi bổ sung tên tôi để cả tôi và anh A cùng đứng tên trong sổ đỏ được hay không?

    Nội dung này được Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật tư vấn như sau:

    • Vì anh A và chị không có đăng ký kết hôn nên nếu căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh A, tài sản này không được coi là tài sản chung của anh chị. Nếu cần, chị có thể làm thủ tục để cùng đứng tên trên giấy chứng nhận và trở thành đồng chủ sử dụng/sở hữu nhà đất với anh A. Phương án tốt nhất hiện nay là bạn và anh A nên làm thủ tục chuyển nhượng/mua bán quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Thủ tục gồm các bước như sau:

      1. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

      * Thẩm quyền công chứng: Tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi có bất động sản.

      * Hồ sơ yêu cầu công chứng (theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng):

      - Phiếu yêu cầu công chứng;

      - Dự thảo hợp đồng, giao dịch: Nội dung hợp đồng nêu rõ anh A chuyển nhượng một phần quyền sử dụng nhà đất cho bạn để bạn và anh A trở thành đồng chủ sử dụng/sở hữu nhà đất và sau khi đăng ký sang tên, hai người cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó;

      - Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

      - Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

      - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

      * Trình tự: Thực hiện theo hướng dẫn của Luật Công chứng.

      2. Đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

      Trình tự, thủ tục thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

      - Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

      - Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì: Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

      Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.


    Nguồn:

    CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn