Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị là bao nhiêu?

Ngày hỏi:16/04/2018

Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị là bao nhiêu? Xin chào Ban biên tập, tôi là Minh Thư hiện đang sống và làm việc tại Tiền Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu quy định về khung giá đất. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị là bao nhiêu? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.  

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị là bao nhiêu?
      (ảnh minh họa)
    • Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất, theo đó:

      KHUNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ

      Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

      Vùng kinh tế

      Loại đô thị

      Giá tối thiểu

      Giá tối đa

      1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

      I

      176,0

      52.000,0

      II

      120,0

      41.600,0

      III

      80,0

      32.000,0

      IV

      60,0

      20.000,0

      V

      40,0

      12.000,0

      2. Vùng đồng bằng sông Hồng

      ĐB

      1.200,0

      129.600,0

      I

      800,0

      60.800,0

      II

      640,0

      40.000,0

      III

      320,0

      32.000,0

      IV

      240,0

      24.000,0

      V

      96,0

      20.000,0

      3. Vùng Bắc Trung bộ

      I

      240,0

      52.000,0

      II

      160,0

      36.000,0

      III

      128,0

      25.600,0

      IV

      64,0

      20.000,0

      V

      32,0

      12.000,0

      4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

      I

      320,0

      60.800,0

      II

      200,0

      36.000,0

      III

      144,0

      20.000,0

      IV

      80,0

      9.600,0

      V

      40,0

      8.000,0

      5. Vùng Tây Nguyên

      I

      320,0

      38.400,0

      II

      240,0

      28.000,0

      III

      120,0

      20.800,0

      IV

      80,0

      16.000,0

      V

      40,0

      12.000,0

      6. Vùng Đông Nam bộ

      ĐB

      1.200,0

      129.600,0

      I

      560,0

      52.000,0

      II

      400,0

      36.000,0

      III

      320,0

      28.000,0

      IV

      240,0

      17.600,0

      V

      96,0

      12.000,0

      7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

      I

      320,0

      52.000,0

      II

      240,0

      36.000,0

      III

      120,0

      25.600,0

      IV

      80,0

      20.000,0

      V

      40,0

      12.000,0

      1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

      2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

      3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

      4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

      5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.

      6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

      7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

      Trên đây là tư vấn về Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo Nghị định 104/2014/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn