Khung giá đất trồng cây lâu năm được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:16/04/2018

Khung giá đất trồng cây lâu năm được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Minh Long hiện đang sống và làm việc tại Đồng Nai. Tôi hiện đang tìm hiểu quy định về khung giá đất. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi Khung giá đất trồng cây lâu năm được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.  

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khung giá đất trồng cây lâu năm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP như sau:

      PHỤ LỤC II

      KHUNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
      Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

      Loại xã

      Vùng kinh tế

      Xã đồng bằng

      Xã trung du

      Xã miền núi

      Giá tối thiểu

      Giá tối đa

      Giá tối thiểu

      Giá tối đa

      Giá tối thiểu

      Giá tối đa

      1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

      25,0

      105,0

      20,0

      130,0

      10,0

      130,0

      2. Vùng đồng bằng sông Hồng

      42,0

      250,0

      38,0

      190,0

      32,0

      160,0

      3. Vùng Bắc Trung bộ

      10,0

      125,0

      7,0

      95,0

      6,0

      85,0

      4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

      15,0

      135,0

      10,0

      90,0

      8,0

      85,0

      5. Vùng Tây Nguyên

      5,0

      135,0

      6. Vùng Đông Nam bộ

      15,0

      300,0

      12,0

      180,0

      10,0

      230,0

      7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

      15,0

      250,0

      Theo Điều 4 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về vùng kinh tế để xây dựng khung giá đất gồm:

      1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh.

      2. Vùng đồng bằng sông Hồng gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.

      3. Vùng Bắc Trung bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

      4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

      5. Vùng Tây Nguyên gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Nông, Đắk Lắk và Lâm Đồng.

      6. Vùng Đông Nam bộ gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

      7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

      Trên đây là tư vấn về khung giá đất trồng cây lâu năm. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn tham khảo Nghị định 96/2019/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn