Mua đất nông nghiệp dựng nhà ở có được không?

Ngày hỏi:21/06/2016
Mua đất nông nghiệp dựng nhà ở có được không?

    Nội dung này được Công ty Luật Vinabiz tư vấn như sau:

    • Trường hợp người sử dụng đất nông nghiệp muốn xây dựng nhà ở trên đó thì theo pháp luật đất đai vẫn chấp nhận là hợp pháp nhưng phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

      Mua đất nông nghiệp dựng nhà ở có được không?

      Cụ thể trong trường hợp này người sử dụng đất nông nghiệp phải chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất ở theo trình tự thủ tục theo luật định.

      Theo quy định pháp luật về đất đai, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

      - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

      - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

      - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

      - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

      - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

      - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

      Cũng theo pháp luật về đất đai thì "đất ở" là một loại của "đất phi nông nghiệp" bao gồm đất ở tại nông thôn hoặc đô thị.

      Như vậy, việc muốn chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở thì theo quy định của pháp luật thì trường hợp này khi chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép. Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất nông nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

      Căn cứ để xác định loại đất thông thường dựa vào 3 căn cứ chính:

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

      - Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định Luật Đất Đai đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật Đất đai

      - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật Đất đai

      Trường hợp không có các giấy tờ đã nêu trong 3 căn cứ trên thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định Chính Phủ.

      Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:

      Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
      - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

      Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm:

      - Đối với trường hợp là tổ chức thì cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp tỉnh, cụ thể hồ sơ thì nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên môi trường.

      - Đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình thì cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp huyện, cụ thể hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

      Căn cứ pháp lý:

      Điều 57 Luật đất đai 2013; Thông tư 24/2014/TT - BTNMT về mẫu đơn chuyển mục đích sử dụng đất; Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ


    Nguồn:

    Theo TinMới
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn