Nôp tiền xác định lại diện tích công nhận đất ở Ngày hỏi:07/11/2016

Nhà ở tôi do ông bà sử dụng làm nhà gỗ ở từ năm 1960, sau đó đến năm 1983 ông bà tôi có đơn xin xây dựng nhà kiên cố, được Ủy ban nhân dân phường và Ủy ban nhân dân thị xã xác nhận. Đến năm 2002, bố mẹ tôi được Ủy ban thị xã cấp giấy chứng nhận cho thửa đất theo hạn mức đất ở 120 m2. Đến nay, sau khi dọn dẹp nhà cửa, gia đình tôi phát hiện thấy đơn xin xây dựng nhà ở trên (được UBND phường, Ủy ban nhân dân thị xã xác nhận ngày 05/6/1982). Theo tôi hiểu thì đơn xin xây dựng nhà kiên cố của gia đình nhà tôi thuộc một trong các loại giấy tờ thuộc điểm g Điều 100 Luật đất đai 2013 và khoản 5 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gia đình nhà tôi có được cấp đổi lại với diện tích đất ở theo Khoản 2 Điều 103 Luật đất đai 2013 bằng 05 lần hạn mức đất ở ko? nguyenxuanqua***tay@gmail.com

Nội dung này được Sở Tài nguyên và Môi tỉnh Tuyên Quang tư vấn như sau:

  • Theo thông tin bạn cung cấp tại thời điểm gia đình bạn được cấp GCN năm 2002 thuộc đối tượng người sử dụng đất không có giấy tờ, diện tích đất ở chỉ được cấp theo hạn mức là 120 m2/hộ.

    Nay gia đình bạn tìm thấy đơn xin xây dựng nhà ở (được UBND phường, Ủy ban nhân dân thị xã xác nhận ngày 05/6/1982). Như vậy hiện nay gia đình bạn thuộc đối tượng người sử dụng đất có giấy tờ được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và khoản 5 Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013, khoản 3 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, thì diện tích đất ở gia đình bạn được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 3 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh.

    Trường hợp gia đình bạn có đơn đề nghị xác định lại diện tích công nhận đất ở không phải nộp tiền sử dụng đất thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị bạn liên hệ với UBND phường nơi có đất và Văn phòng Đăng ký đất đai để được hướng dẫn./.


Nguồn:

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn