Quy định về bản đồ kết quả sản phẩm đánh giá đất đai

Ngày hỏi:18/08/2017

Quy định về bản đồ kết quả sản phẩm đánh giá đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là một Kỹ sư Xây dựng, gần đây vì nhu cầu công việc tôi có tìm hiểu các quy định của pháp luật về đánh giá đất đai, có một thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập gải đáp giúp như sau: Quy định về bản đồ kết quả sản phẩm đánh giá đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này? Mong sớm nhận được phản hồi từ các anh/ chị. Chân thành cảm ơn!

Thành Phong (thanhphong***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quy định về bản đồ kết quả sản phẩm đánh giá đất đai được pháp luật quy định tại Điều 6 Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành như sau:

      1. Bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp, bản đồ đất bị ô nhiễm (sau đây gọi là bản đồ kết quả sản phẩm):

      a) Bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai, bản đồ phân hạng đất nông nghiệp được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp, cùng kỳ, cùng tỷ lệ;

      b) Bản đồ đất bị ô nhiễm được lập theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 khu vực đất bị ô nhiễm trở lên thì thành lập thêm bản đồ đất bị ô nhiễm cấp huyện nếu khu vực đất bị ô nhiễm trên cùng một huyện; lập thêm bản đồ đất bị ô nhiễm cấp tỉnh nếu khu vực đất bị ô nhiễm ở các huyện khác nhau.

      Bản đồ đất bị ô nhiễm được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp, cùng kỳ.

      2. Bản đồ kết quả sản phẩm được lập trên cơ sở tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung từ dữ liệu trung gian; chồng xếp hoặc ghép các bản đồ chuyên đề.

      3. Diện tích tối thiểu của khoanh đất theo tỷ lệ bản đồ kết quả sản phẩm như sau:

      Tỷ lệ bản đồ

      Diện tích thể hiện trên bản đồ
      (mm2)

      Diện tích khoanh đất thc tế
      (ha)

      Tỷ lệ 1: 5.000

      400

      1

      Tỷ lệ 1: 10.000

      200

      2

      Tỷ lệ 1: 25.000

      100

      6,25

      Tỷ lệ 1: 50.000

      100

      25

      Tỷ lệ 1: 100.000

      100

      100

      Tỷ lệ 1: 250.000

      50

      312,5

      Tỷ lệ 1: 1.000.000

      50

      5.000

      4. Bản đồ kết quả sản phẩm thể hiện các nội dung sau:

      a) Các yếu tố biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp; thủy hệ; giao thông và các đối tượng liên quan; cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới tọa độ vuông góc, yếu tố địa hình (dáng đất, điểm độ cao, ghi chú độ cao) của bản đồ; các yếu tố kinh tế, xã hội, ghi chú, thuyết minh được thể hiện theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng kỳ và cùng tỷ lệ;

      b) Các yếu tố về ranh giới, nhãn, màu sắc khoanh đất thể hiện kết quả đánh giá đất đai được quy định chi tiết tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

      c) Tên bản đồ, chú dẫn và tỷ lệ bản đồ, cơ quan thành lập, cơ quan phê duyệt.

      Trên đây là nội dung câu trả lời về quy định về bản đồ kết quả sản phẩm đánh giá đất đai theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 60/2015/TT-BTNMT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn