Xác định đơn giá thuê đất thuê mặt nước trong khu công nghệ cao đối với trường hợp trả tiền hàng năm

Ngày hỏi:16/06/2017

Xác định đơn giá thuế đất thuê mặt nước trong khu công nghệ cao đối với trường hợp trả tiền hàng năm được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Hữu Nhất một cán bộ về hưu hiện đang sinh sống tại TP Hồ Chí Minh, tôi có một thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giùm như sau, đối với các trường hợp có thuê mặt bằng trong khu công nghệ cao, phải trả tiền hàng năm. Vậy các cá nhân tổ chức thuê mặt bằng trong khu công nghệ cao mà trả tiền hành năm thì đơn giá thuê đất được xác định như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ các bạn. Chân thành cảm ơn!
Hữu Nhất (0944153***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Xác định đơn giá thuê đất thuê mặt nước trong khu công nghệ cao đối với trường hợp trả tiền hàng năm
      (ảnh minh họa)
    • Xác định đơn giá thuê đất thuê mặt nước trong khu công nghệ cao đối với trường hợp trả tiền hàng năm được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao. Có hiệu lực từ ngày 20/6/2017, quy định như sau:

      Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất. Trong đó:

      a) Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất từ 0,5% đến 3% do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng lĩnh vực đầu tư và phải được công bố công khai hàng năm trong quá trình triển khai thực hiện.

      b) Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

      c) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất nhưng tối thiểu không thấp hơn 1,0 và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.

      d) Căn cứ quy hoạch chi tiết của Khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và cập nhật vào Bảng giá đất.

      đ) Đơn giá thuê đất hàng năm được ổn định 5 năm tính từ thời điểm được Ban quản lý Khu công nghệ cao cho thuê đất. Hết thời gian ổn định, Ban quản lý Khu công nghệ cao điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.

      Như vậy, tiền thuê đất, thuê mặt nước là khoản tiền mà người sử dụng đất phải chi trả phải trả cho bên cho thuê đất. Tiền thuê đất mà các cá nhân tổ chức phải trả dựa vào 3 yếu tố, diện tích, giá đất và thời gian thuê đất. Với trường hợp thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao trả tiền hàng năm thì xác định dựa trên đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất được quyết định bởi giá đất tính thu tiền thuê đất. Giá đất tính thu tiền thuê đất dựa vào hệ số điều chỉnh giá đất mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hàng năm, về đơn giá thuê đất trong khu công nghệ cao được ổn định trong vòng 5 năm kể từ thời điểm Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất.

      Trên đây là nội dung trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về việc xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trong khu công nghệ cao đối với trường hợp trả tiền hàng năm. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Nghị định 35/2017/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn