Xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở có vi phạm pháp luật hay không?

Ngày hỏi:05/10/2018

Tôi có một mảnh đất để trồng cây (không phải là đât thổ cư), nhưng hiện tại tôi đã chặt bỏ hết và muốn xây dựng nhà ở trên mảnh đất này. Không biết nếu tôi làm như vậy thì có vi phạm pháp luật hay không?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định của pháp luật thì nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

      Nhà ở được phân loại thành các dạng khác nhau có thể kể đến như: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư và nhà ở xã hội.

      Việc xây dựng nhà ở phải được thực hiện theo quy định của pháp luât.

      Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Luật Nhà ở 2014 thì pháp luật nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở.

      Các tổ chức, cá nhân có hành vi xây dựng nhà ở trên đất không phải là đất ở đều bị xem xét xử phạt theo quy định của pháp luật.

      Như vậy, căn cứ nội dung mà bạn cung cấp thì mảnh đất nơi bạn là đất trồng cây (không phải đất thổ cư), đây là đất nông nghiệp. Do đó, căn cứ quy định trên đây thì bạn không được xây dựng nhà ở trên đó.

      Để được xây dựng bạn phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013.

      Theo đó:

      Bạn nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

      Khi đó, Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn bạn thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

      Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:

      - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

      - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      - Biên bản xác minh thực địa;

      - Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai 2013 và Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

      - Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai 2013 và Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

      Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai 2013;

      - Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

      - Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn