Các trường hợp tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh

Ngày hỏi:10/07/2018

Xin chào, tôi là Thành Luân. Hiện tại tôi đang tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực quốc phòng. Trong quá trình tìm hiểu và qua các phương tiện thông tin truyền thông mà tôi được biết thì Quốc hội đã thông qua Luật Quốc phòng mới quy định về lĩnh vực này. Do đó, tôi có rất nhiều thắc mắc đang cần được giải đáp để phục vụ nhu cầu học tập và làm việc của mình. Cho tôi hỏi, theo quy định mới thì các trường hợp tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh được quy định như thế nào? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 17 Luật Quốc phòng 2018 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì các trường hợp tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh được quy định cụ thể như sau:

      - Khi Tổ quốc bị xâm lược, Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh.

      Khi hành vi xâm lược được chấm dứt trên thực tế, Quốc hội quyết định bãi bỏ tình trạng chiến tranh.

      - Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

      - Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh.

      Trên đây là nội dung tư vấn về các trường hợp tuyên bố, công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Quốc phòng 2018.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Tình trạng chiến tranh
    An ninh quốc phòng
    Bộ Quốc phòng
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn