Cán bộ có được kinh doanh trong lĩnh vực mình quản lý không?

Ngày hỏi:15/03/2019

Cán bộ thanh tra dược có được kinh doanh dược không? Mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Vấn đề này phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà Anh/Chị muốn kinh doanh.

      Theo quy định tại Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 và Luật phòng, chống tham nhũng 2005 thì cán bộ, công chức không được thực hiện những hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

      - Thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác tại Luật chuyên ngành. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có quy định nào về trường hợp ngoại lệ.

      - Tư vấn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân khác về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác và những công việc liên quan đến công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Quy định như vậy tránh trường hợp cán bộ công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn của bản thân để tạo ra ưu thế cho các tổ chức, cá nhân khác gây ảnh hưởng đến các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội.

      - Kinh doanh trong lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm mình quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật.

      - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, vợ chồng của những người trên chỉ không được góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề người đó trực tiếp thực hiện quản lý.

      Và theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì cán bộ, công chức, viên chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, chỉ có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

      Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

      Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

      Từ những quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức, tuy không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nhưng có thể tham gia góp vốn ở từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể như sau:

      - Công ty cổ phần: cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong hội đồng quản trị vì thành viên Hội đồng quản trị là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014.

      - Công ty trách nhiệm hữu hạn: cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn ở loại hình doanh nghiệp này vì khi tham gia góp vốn, người góp vốn đương nhiên là thành viên Hội đồng thành viên của Công ty trách nhiệm hữu hạn, mà thành viên Hội đồng thành viên có vai trò quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014.

      - Công ty hợp danh: cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn, không được tham gia với tư cách là thành viên hợp danh vì thành viên hợp danh là người quản lý công ty hợp danh theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014.

      Căn cứ theo các quy định nêu trên nếu không thuộc những việc cán bộ, công chức không được phép làm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì cán bộ, công chức vẫn được phép hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình và được góp vốn vào các doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của mình theo quy định.

      Ban biên tập thông tin đến Anh/Chị!

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn