Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù khi cán bộ, công chức, viên chức Tòa án được cử đi học mà tự ý bỏ học

Ngày hỏi:26/05/2018

Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù khi cán bộ, công chức, viên chức Tòa án được cử đi học mà tự ý bỏ học được quy định như thế nào? Xin chào quý ban biên tập, tôi tên Nguyễn Nhã là sinh viên năm 3 trường Đại học Luật Tp. HCM. Vì đáp ứng nhu cầu hiểu biết, tôi có tìm hiểu về quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân. Vậy Ban biên tập có thể hỗ trợ giúp: Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù khi cán bộ, công chức, viên chức Tòa án được cử đi học mà tự ý bỏ học được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn! (0123**)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù khi cán bộ, công chức, viên chức Tòa án được cử đi học mà tự ý bỏ học được quy định tại Điều 29 Quyết định 636/QĐ-TANDTC năm 2018 về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành và được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể:

      Điều 8. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù

      1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

      2. Cách tính chi phí đền bù:

      a) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đền bù;

      b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

      S = (F / T1) x (T1 - T2)

      Trong đó:

      - S là chi phí đền bù;

      - F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

      - T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

      - T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

      Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 30 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 48 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đến bù là:

      S = (30 triệu đồng/48 tháng) x (48 tháng - 24 tháng) = 15 triệu đồng

      Điều 13. Quyết định đền bù

      Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xét đền bù, Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức ban hành quyết định đền bù chi phí đào tạo.

      Điều 14. Trả và thu hồi chi phí đền bù

      1. Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định đền bù chi phí đào tạo của cơ quan có thẩm quyền, đối tượng phải đền bù chi phí đào tạo có trách nhiệm nộp trả đầy đủ chi phí đền bù.

      2. Chi phí đền bù được nộp cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa học.

      3. Trong trường hợp không thống nhất việc đền bù chi phí đào tạo, các bên liên quan có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

      Trên đây là nội dung tư vấn về Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù khi cán bộ, công chức, viên chức Tòa án được cử đi học vi phạm. Để hiểu rõ và chi tiết hơn vấn đề vui lòng xem thêm tại Quyết định 636/QĐ-TANDTC năm 2018. Mong rằng những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn