Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

Ngày hỏi:17/10/2016

Việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định như thế nào? Và được quy định cụ thể ở đâu? Chào các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật, em tên là Nguyễn Trúc Anh, quê ở Kiên Giang. Em muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp: việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định ra sao? Rất mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn. Địa chỉ email của em là anh**@gmail.com.

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã được quy định cụ thể tại Điều 24 Luật Tiếp công dân 2013.

    Theo đó, việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định như sau:

    1. Ban tiếp công dân ở trung ương, Ban tiếp công dân cấp tỉnh, Ban tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm niêm yết công khai tại Trụ sở tiếp công dân lịch tiếp công dân của lãnh đạo các cơ quan Đảng và Nhà nước ở trung ương hoặc địa phương, danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị có đại diện cùng tham dự buổi tiếp công dân và nội dung tập trung giải quyết tại từng buổi tiếp công dân.

    2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị, tại địa điểm tiếp công dân và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).

    Nội dung thông tin cần công bố bao gồm:

    a) Nơi tiếp công dân;

    b) Thời gian tiếp công dân thường xuyên;

    c) Lịch tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ.

    3. Lịch tiếp công dân của đại diện Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được niêm yết công khai tại địa điểm tiếp công dân của Quốc hội, của Đoàn đại biểu Quốc hội, nơi tiếp công dân của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

    4. Lịch tiếp công dân quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này được niêm yết chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân; trường hợp không thể thực hiện việc tiếp công dân theo lịch đã công bố do có lý do chính đáng thì có thể lùi lịch tiếp công dân sang thời gian khác và phải thông báo cụ thể thời gian dự kiến tiếp công dân tại nơi tiếp công dân.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về  việc công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo quy định tại Luật Tiếp công dân 2013.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn