Đài Truyền hình Việt Nam gồm những đơn vị nào?

Ngày hỏi:30/08/2017

Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam được quy định như thế nào? Xin chào các chuyên gia Thư Ký Luật. Tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Đà Nẵng. Hiện tại, tôi đang tìm hiểu thông tin về cơ cấu tổ chức và hoạt động của các bộ, ngành, cơ quan trong tổ chức bộ máy nhà nước trong đó có Đài Truyền hình Việt Nam. Nhờ các chuyên gia trả lời giúp tôi, trong bộ máy nhà nước, Đài Truyền hình Việt Nam được tổ chức thành những đơn vị nào? Tôi có thể tham khảo thêm vấn đề này tại đâu? Rất mong Quý chuyên gia dành thời gian hỗ trợ giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe! Đăng Khoa (0902**)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Ngày 04/02/2008, Chính phủ ban hành Nghị định 18/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài truyền hình Việt Nam. Theo đó, Đài Truyền hình Việt Nam là đài truyền hình quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và cung ứng các dịch vụ công; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình.

    Cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam trong bộ máy nhà nước là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 3 Nghị định 18/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 72/2014/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    1. Ban Thư ký biên tập.

    2. Ban Tổ chức cán bộ.

    3. Ban Kế hoạch - Tài chính.

    4. Ban Hợp tác quốc tế.

    5. Ban Kiểm tra.

    6. Văn phòng.

    7. Ban Thời sự.

    8. Ban Khoa giáo.

    9. Ban Truyền hình tiếng dân tộc.

    10. Ban Truyền hình đối ngoại.

    11. Ban Văn nghệ.

    12. Ban Sản xuất các chương trình Giải trí.

    13. Ban Sản xuất các chương trình Thể thao.

    14. Ban Biên tập truyền hình cáp.

    15. Ban Thanh thiếu niên.

    16. Trung tâm Phim tài liệu và Phóng sự.

    17. Trung tâm Sản xuất phim truyền hình.

    18. Trung tâm Tư liệu.

    19. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

    20. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế.

    21. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng.

    22. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại tỉnh Phú Yên.

    23. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Cần Thơ.

    24. Trung tâm Kỹ thuật sản xuất chương trình.

    25. Trung tâm Kỹ thuật truyền dẫn phát sóng.

    26. Trung tâm Mỹ thuật.

    27. Các cơ quan thường trú Đài Truyền hình Việt Nam tại nước ngoài do Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

    28. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình.

    29. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ truyền hình.

    30. Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình.

    31. Trung tâm Tin học và Đo lường.

    32. Tạp chí truyền hình.

    Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này là các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc; các đơn vị quy định từ Khoản 7 đến Khoản 27 là các tổ chức sản xuất và phát sóng chương trình; các đơn vị quy định từ Khoản 28 đến Khoản 32 là các tổ chức sự nghiệp khác.

    Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam được phép thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Các Ban và các đơn vị tương đương trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam có Trưởng ban (và tương đương); giúp việc Trưởng ban có không quá 03 Phó Trưởng ban.

    Cơ cấu tổ chức của các Ban và các đơn vị tương đương có các phòng và các tổ công tác.

    Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 18/2008/NĐ-CP.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn