Danh mục, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức quốc phòng làm việc trong các ngành nghề đặc thù quân đội

Ngày hỏi:06/02/2018

Danh mục, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức quốc phòng làm việc trong các ngành nghề đặc thù quân đội được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi hiện đang tìm hiểu về viên chức quốc phòng. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi danh mục, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức quốc phòng làm việc trong các ngành nghề đặc thù quân đội được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập. 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Danh mục, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức quốc phòng làm việc trong các ngành nghề đặc thù quân đội được quy định tại Điều 4 Thông tư 201/2016/TT-BQP quy định danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành, theo đó:

      1. Nhân viên bảo đảm vật chất giảng đường:

      a) Nhân viên bảo đảm vật chất giảng đường hạng III có mã số V.12.01.01;

      b) Nhân viên bảo đảm vật chất giảng đường hạng IV có mã số V.12.01.02.

      2. Nhân viên lễ tân kiêm phiên dịch:

      a) Nhân viên lễ tân kiêm phiên dịch hạng III có mã số V.12.02.03;

      b) Nhân viên lễ tân kiêm phiên dịch hạng IV có mã số V.12.02.04.

      Trên đây là tư vấn về danh mục, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức quốc phòng làm việc trong các ngành nghề đặc thù quân đội. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 201/2016/TT-BQP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn