Đơn giản hóa thủ tục cấp hỗ trợ sau đầu tư\thẩm định hồ sơ\thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp (B-NPT-098837-TT)

Ngày hỏi:09/11/2017

Đơn giản hóa thủ tục cấp hỗ trợ sau đầu tư\thẩm định hồ sơ\thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp (B-NPT-098837-TT) được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Ngọc Anh, hiện tôi đang sinh sống tại Vũng Tàu. Gần đây, tôi có nghe nói về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ trong một số lĩnh vực. Tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực vay vốn tín dụng để đầu tư, Ban biên tập cho tôi hỏi thủ tục cấp hỗ trợ sau đầu tư\thẩm định hồ sơ\thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp được đơn giản hóa như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (ngoc_anh***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục cấp hỗ trợ sau đầu tư\thẩm định hồ sơ\thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp (B-NPT-098837-TT) được quy định tại Tiểu mục 2 Mục XI Phần 1 Phương án đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010 như sau:

    Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp - B-NPT-098837-TT

    a) Ghép với thủ tục Ký hợp đồng thành thủ tục mới “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp\Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư”

    b) Các tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực:

    - Dự án đầu tư.

    - Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền theo quy định hiện hành.

    Tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao có công chứng: Hợp đồng tín dụng.

    c) Các tài liệu sau khách hàng nộp bản chính:

    - Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định hiện hành.

    - Bảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng.

    - Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư.

    d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 44 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    đ) Mẫu đơn, tờ khai:

    - Sửa đổi tên của Mẫu số M01/HTSĐT: đơn đề nghị hỗ trợ sau đầu tư thành Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư.

    - Bỏ: Mẫu số 03A/HTSĐT và Mẫu số 01A/HTSĐT.

    e) Yêu cầu, điều kiện:

    - Sửa điều kiện “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và đã trả được nợ vay” thành “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đã trả được nợ vay và có Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án được phê duyệt sau ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực”.

    - Bỏ các điều kiện:

    + Một dự án chỉ được áp dụng một hình thức của tín dụng đầu tư.

    + Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (chi phí vay vốn: cấp bù một phần lãi suất, giảm, xoá lãi tiền vay…) dưới mọi hình thức thì không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ sau đầu tư.

    + Đối với các dự án thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường được đầu tư xây dựng từ ngày 7/11/2008 trở đi phải phù hợp về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn quy định.

    Trên đây là quy định về nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục cấp hỗ trợ sau đầu tư\thẩm định hồ sơ\thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp (B-NPT-098837-TT). Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc

Có thể bạn quan tâm:



ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn