Đơn giản hóa thủ tục cho vay lại vốn ODA (Ký kết hợp đồng tín dụng)

Ngày hỏi:08/11/2017

Đơn giản hóa thủ tục cho vay lại vốn ODA (Ký kết hợp đồng tín dụng) được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Đăng Bình, hiện tôi đang sinh sống tại TPHCM. Gần đây, tôi có nghe nói về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ trong một số lĩnh vực. Tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực vay vốn tín dụng để đầu tư, Ban biên tập cho tôi hỏi thủ tục cho vay lại vốn ODA (Ký kết hợp đồng tín dụng) được đơn giản hóa như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (dang_bing***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục cho vay lại vốn ODA (Ký kết hợp đồng tín dụng) được quy định tại Tiểu mục 3 Mục VI Phần 1 Phương án đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010 như sau:

    Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Ký kết hợp đồng tín dụng - B-NPT-082733-TT

    a) Bỏ các tài liệu:

    - Báo cáo đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình.

    - Giấy chứng nhận đầu tư.

    - Các tài liệu liên quan khác.

    - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

    - Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án.

    - Giấy phép đầu tư.

    - Biên bản họp bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    - Quyết định thành lập doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước.

    b) Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính.

    c) Sửa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (bản sao có chứng thực).

    d) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu:

    + Quyết định đầu tư (đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư) – bản chính.

    + Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc (Giám đốc), kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.

    đ) Thời hạn giải quyết: thời hạn thực hiện 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng ủy quyền.

    e) Yêu cầu, điều kiện:

    - Sửa “Điều kiện nhận được công văn giao nhiệm vụ của Hội sở chính” thành “Điều kiện được NHPT giao nhiệm vụ”.

    - Bỏ “Điều kiện đối với người đại diện có thẩm quyền trong việc ký Hợp đồng tín dụng đối với các dự án ODA”.

    Trên đây là quy định về nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục cho vay lại vốn ODA (Ký kết hợp đồng tín dụng). Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc

Có thể bạn quan tâm:



CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn