Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ

Ngày hỏi:07/03/2018

Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Ngọc Tân hiện đang sống và làm việc tại Tiền Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập. 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ được quy định tại Mục A Phần IV Phương án đơn giản hóa đối với nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến lý lịch tư pháp và yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực ban hành kèm theo Quyết định 199/QĐ-TTg năm 2018, cụ thể:

      Không quy định bản sao có công chứng; mở rộng các hình thức bản sao cho phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính, theo đó quy định người yêu cầu có thể lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện) với các loại giấy tờ của các thủ tục hành chính sau:

      - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cho hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức: Một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

      - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho tổ chức: Một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

      - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

      - Thủ tục Chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao: Quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị đối với cá nhân.

      - Thủ tục Chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

      - Thủ tục Xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ: Hợp đồng mua bán và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

      - Thủ tục Đăng ký xét duyệt hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia: Một trong các văn bản: Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Văn bản đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức chủ trì Dự án đầu tư sản phẩm quốc gia.

      - Thủ tục Thẩm định nhiệm vụ thuộc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia: Một trong các văn bản: Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Văn bản đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức chủ trì dự án đầu tư sản phẩm quốc gia.

      - Thủ tục Cấp giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước: Giấy chứng nhận và Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản; Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và các văn bằng đào tạo (đối với người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh.

      - Thủ tục Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập); Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập; Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và các văn bằng đào tạo của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động khác; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động khác.

      - Thủ tục Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ lần đầu (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài): Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập (trừ trường hợp tổ chức do cá nhân thành lập); các văn bằng đào tạo kèm theo bảng danh sách nhân lực (đối với nhân lực chính thức và nhân lực kiêm nhiệm); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động khác; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính hoặc địa điểm hoạt động khác.

      - Thủ tục Thay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức); Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp thay đổi tên của tổ chức); Quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ (trường hợp thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức); Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập), văn bằng đào tạo của người đứng đầu của tổ chức (trường hợp thay đổi người đứng đầu của tổ chức); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính (trường hợp thay đổi trụ sở chính).

      Trên đây là tư vấn về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Quyết định 199/QĐ-TTg năm 2018. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chào thân ái và chúc sức khỏe!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn