Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán

Ngày hỏi:18/10/2017

Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Trung Thoại, hiện tôi đang sinh sống tại TPHCM. Gần đây, tôi có nghe nói về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ trong một số lĩnh vực. Tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực chứng khoán, Ban biên tập cho tôi hỏi lĩnh vực chứng khoán được đơn giản hóa thủ tục hành chính như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (thoai***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán được quy định tại Mục I Phần A Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2017 như sau:

    1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do hợp nhất

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên dự kiến hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, cổ đông sáng lập; Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và người điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm đ, g khoản 1 Điều 78 Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (Nghị định 58/2012/NĐ-CP).

    2. Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do nhận sáp nhập

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên dự kiến hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, cổ đông sáng lập; Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và người điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm đ, g khoản 1 Điều 78 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

    3. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông là tổ chức, thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 88 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

    4. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông, thành viên góp vốn, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là pháp nhân; thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ, ban điều hành, bộ phận kiểm soát nội bộ và nhân viên nghiệp vụ dự kiến (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 Thông tư 212/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (đối với công dân Việt Nam) (Thông tư 212/2012/TT-BTC).

    5. Thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty quản lý quỹ nhận sáp nhập

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông, thành viên góp vốn, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là pháp nhân; thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ, ban điều hành, bộ phận kiểm soát nội bộ và nhân viên nghiệp vụ dự kiến (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) tại Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    6. Thủ tục đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty quản lý quỹ hợp nhất

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông, thành viên góp vốn, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là pháp nhân; thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ, ban điều hành, bộ phận kiểm soát nội bộ và nhân viên nghiệp vụ dự kiến (đối với công dân Việt Nam) quy định khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    7. Thủ tục đề nghị xác nhận báo cáo về việc tăng vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông, thành viên góp vốn (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    8. Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ do bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận tư vấn đầu tư (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    9. Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ do thay đổi người đại diện theo pháp luật

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    10. Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên văn phòng đại diện (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    11. Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh công ty quản lý quỹ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh phụ trách nghiệp vụ (nếu có) và nhân viên nghiệp vụ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    12. Thủ tục đề nghị chấp thuận giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty quản lý quỹ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của bên chuyển nhượng (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 7 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 03 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 212/2012/TT-BTC.

    13. Thủ tục đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ đóng ra công chúng

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 4 Điều 4 và khoản 5 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 19 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 224/2012/TT-BTC ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên (Thông tư 224/2012/TT-BTC).

    14. Thủ tục đề nghị xác nhận việc thành lập quỹ thành viên

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện phần vốn góp (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 21 và khoản 5 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 19 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư 224/2012/TT-BTC.

    15. Thủ tục đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở ra công chúng

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên điều hành quỹ và thành viên ban đại diện quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm d, g khoản 1 Điều 4 và khoản 8 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 07 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý Quỹ mở (Thông tư số 183/2011/TT-BTC).

    16. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở do hợp nhất

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 30 và khoản 8 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 07 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 183/2011/TT-BTC.

    17. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở do nhận sáp nhập

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 1 Điều 30 và khoản 8 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 07 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 183/2011/TT-BTC.

    18. Thủ tục đăng ký làm đại lý phân phối chứng chỉ quỹ mở đối với doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại, tổ chức kinh tế khác

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân sự có chứng chỉ môi giới chứng khoán quy định tại điểm d khoản 3 Điều 39 Thông tư 183/2011/TT-BTC.

    19. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ do chuyển đổi quỹ đóng thành quỹ mở

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 3 Điều 46 và khoản 8 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 07 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 183/2011/TT-BTC.

    20. Thủ tục đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục ra công chúng

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên điều hành quỹ (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 và khoản 8 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 12 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục.

    21. Thủ tục đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ đầu tư bất động sản ra công chúng

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên nghiệp vụ tại bộ phận quản lý quỹ đầu tư bất động sản (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 4 và khoản 4 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 09 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 228/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đầu tư bất động sản.

    22. Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ do tăng, giảm vốn điều lệ

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông mới hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm e khoản 4 Điều 26 và khoản 3 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 21 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 227/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán,

    23. Thủ tục đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người dự kiến được bổ nhiệm làm trưởng đại diện và nhân viên (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 02 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thành lập, tổ chức và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Thông tư số 91/2013/TT-BTC).

    24. Thủ tục đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người dự kiến được bổ nhiệm làm trưởng đại diện và nhân viên (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 và khoản 5 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 02 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 91/2013/TT-BTC.

    25. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

    Bỏ bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của nhân viên nghiệp vụ dự kiến (đối với công dân Việt Nam) quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 và khoản 5 Điều 2; bỏ chỉ tiêu ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, số chứng minh thư nhân dân, quốc tịch, nơi ở hiện tại và bổ sung thêm trường thông tin về số định danh cá nhân tại mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục số 02 (đối với công dân Việt Nam) Thông tư số 91/2013/TT-BTC.

    26. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

    - Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 5 Điều 63 Luật Chứng khoán; điểm đ, e khoản 1 Điều 72 Nghị định 58/2012/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/12/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (Thông tư 210/2012/TT-BTC).

    - Thay thế nội dung trường thông tin “số chứng minh nhân dân” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số I, Phụ lục số III, Phụ lục số V Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, nơi ở hiện tại” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục IV Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    27. Thủ tục điều chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do thay đổi người đại diện theo pháp luật

    “Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 210/2012/TT-BTC.

    - Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục VII của Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, nơi ở hiện tại” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục IV của Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    28. Thủ tục đề nghị chấp thuận giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của công ty chứng khoán

    - Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư 210/2012/TT-BTC.

    - Thay thế nội dung trường thông tin “số chứng minh nhân dân/hộ chiếu” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số XII của Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam);

    Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, nơi ở hiện tại” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục IV của Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    29. Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh công ty chứng khoán do thay đổi Giám đốc

    - Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam) quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư 210/2012/TT-BTC.

    - Thay thế nội dung trường thông tin “số chứng minh nhân dân/hộ chiếu” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số X Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam);

    Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, nơi ở hiện tại” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục IV Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    30. Thủ tục đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty chứng khoán

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 67 Thông tư 210/2012/TT-BTC; thay thế nội dung trường thông tin “số chứng minh nhân dân/hộ chiếu” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số XIX Thông tư 210/2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    31. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

    - Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về hành nghề chứng khoán (Thông tư 197/2015/TT-BTC).

    - Thay thế nội dung trường thông tin “Ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, quốc tịch” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số I của Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 quy định về hành nghề chứng khoán (đối với công dân Việt Nam);

    Bỏ các trường thông tin “ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, chỗ ở hiện tại” và thay thế bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục II Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 quy định về hành nghề chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    32. Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp đã thu hồi

    Bỏ bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu quy định tại khoản 2 Điều 7; thay thế nội dung trường thông tin “Ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, quốc tịch” bằng trường thông tin “số định danh cá nhân” tại Phụ lục số III Thông tư 197/2015/TT-BTC ngày 03/12/2015 quy định về hành nghề chứng khoán (đối với công dân Việt Nam).

    Trên đây là quy định về nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2017.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn