Đơn giản hóa thủ tục xóa nợ gốc\trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng

Ngày hỏi:07/11/2017

Đơn giản hóa thủ tục xóa nợ gốc\trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Minh Toàn, hiện tôi đang sinh sống tại Hà Nội. Gần đây, tôi có nghe nói về việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giấy tờ trong một số lĩnh vực. Tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực vay vốn tín dụng để đầu tư, Ban biên tập cho tôi hỏi thủ tục xóa nợ gốc\trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng được đơn giản hóa như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Rất mong nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (toan***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục xóa nợ gốc\trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng được quy định tại Tiểu mục 10 Mục IV Phần 1 Phương án đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng phát triển Việt Nam do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010 như sau:

      Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-097346-TT

      a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”.

      Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”.

      b) Bỏ các tài liệu:

      - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật.

      - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước).

      - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân).

      - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có).

      - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ.

      - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân).

      c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính.

      d) Thời hạn giải quyết, quy định:

      - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

      - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định.

      đ) Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai:

      - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại – Mẫu đơn số 12.04.

      - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay NHPT – Mẫu đơn số 12.05.

      Trên đây là quy định về nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục xóa nợ gốc\trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2010.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:



    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn