Mức lương và phụ cấp Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã

Ngày hỏi:20/12/2018

Tháng 4/2017 tôi đang giữ chức danh Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. Hưởng lương theo ngạch chuyên viên (hưởng lương hệ 2,34 bậc 1 từ 8/2015). Theo Thông tư hướng dẫn số 05/2017/TT-BNV thì mức lương và các loại phụ cấp tôi được hưởng cụ thể là bao nhiêu? Xin trân trọng cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thông tư 05/2017/TT-BNV, sửa đổi Thông tư 11/2014/TT-BNV chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức chuyên ngành hành chính làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị sự nghiệp công lập.

      Trường hợp bạn là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã thì áp dụng theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 29/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác. Cụ thể mức lương và các loại phụ cấp như sau:

      Đối với lương:

      Tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định: Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương bậc 1 hệ số 1,75; bậc 2 hệ số 2,25 mức lương cơ sở.

      Hiện nay mức lương cơ sở áp dụng đến ngày 30/6/2019: 1.390.000 đồng/tháng; từ ngày 01/7 đến ngày 31/12/2019: 1.490.000 đồng/tháng.

      Ngoài ra, theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP thì Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hằng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định này và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1, nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.

      Đối với phụ cấp:

      Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:

      Phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở áp dụng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là 0,15.

      Phụ cấp theo loại xã:

      Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau:

      a) Cán bộ cấp xã loại 1 hưởng mức phụ cấp 10%;

      b) Cán bộ cấp xã loại 2 hưởng mức phụ cấp 5%;

      Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

      Nếu có kiêm nhiệm chức danh mà việc kiêm nhiệm giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ thì người kiêm nhiệm được hưởng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định kiêm nhiệm chức danh. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn