Mức phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng năm 2019

Ngày hỏi:21/12/2018

Nhờ Ban tư vấn hãy giải đáp giúp tôi vấn đề sau trong thời gian sớm nhất. Cụ thể cho tôi hỏi mức phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng năm 2019 là bao nhiều? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban tư vấn. Chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều!

Kim Ngân - ngan*****@gmail.com

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức phụ cấp khu vực tỉnh Lâm Đồng năm 2019 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực, cụ thể:

      Huyện

      Mức phụ cấp 01/01/2019 (đồng) Mức phụ cấp 01/7/2019 (đồng)

      1. Thành phố Đà Lạt:

      - Hệ số 0,2:

      Các xã: Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường.

      278.000

      298.000

      - Hệ số 0,1:

      Các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12.

      139.000

      149.000

      2. Thị xã Bảo Lộc:

      - Hệ số 0,3:

      Xã Đạm Bri

      417.000

      447.000

      - Hệ số 0,2:

      Các phường: 1, 2, Lộc Phát, Lộc Tiến, B'Lao, Lộc Sơn; các xã: Lộc Thanh, Lộc Nga, Lộc Châu, Đại Lào.

      278.000

      298.000

      3. Huyện Lạc Dương:

      - Hệ số 0,7:

      Các xã: Đạ Chais, Đạ Long, Đam Rong, Đạ Tông, Đưng Knớ.

      973.000

      1.043.000

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Lát, Đạ Sar.

      695.000

      745.000

      4. Huyện Lâm Hà:

      - Hệ số 0,7:

      Các xã: Rô Men, Liêng S' roin, Phi Liêng, Đạ Knàng.

      973.000

      1.043.000

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Phúc Thọ, Phú Sơn, Phi Tô, Tân Thanh, Liên Hà, Hoài Đức, Tân Hà, Đan Phượng, Đông Thanh, Gia Lâm, Mê Linh.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Thị trấn Đinh Văn, Thị trấn Nam Ban, Các xã: Tân Văn, Đạ Đờn.

      556.000

      596.000

      5. Huyện Đơn Dương:

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Tu Tra, Ka Đơn, Ka Đô, Pró.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Xã Quảng Lập.

      556.000

      596.000

      - Hệ số 0,3:

      Thị trấn Thạnh Mỹ, Thị trấn Đ'ran, Các xã: Lạc Lâm, Lạc Xuân

      417.000

      447.000

      6. Huyện Đức Trọng:

      - Hệ số 0,7:

      Các xã: Tà Năng, Đà Loan, Tà Hine, Ninh Loan.

      973.000

      1.043.000

      - Hệ số 0,4:

      Các xã: Ninh Gia, Bình Thạnh.

      556.000

      596.000

      - Hệ số 0,3:

      Thị trấn Liên Nghĩa, các xã: Tân Hội, Phú Hội, N'Thol Hạ, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh, Hiệp An.

      417.000

      447.000

      7. Huyện Di Linh:

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Đinh Trang Thượng, Sơn Điền, Gia Bắc, Hoà Bắc, Bảo Thuận.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Các xã: Tân Nghĩa, Tân Thượng, Đinh Lạc, Gia Hiệp, Tam Bố, Hoà Nam.

      556.000

      596.000

      - Hệ số 0,3:

      Các xã: Đinh Trang Hoà, Gung Ré, Hoà Ninh, Hoà Trung, Liên Đầm, Tân Châu, Thị trấn Di Linh.

      417.000

      447.000

      8. Huyện Bảo Lâm:

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Lộc Nam, Lộc Thành, Lộc Lâm, Lộc Bắc, Lộc Phú, Lộc Bảo.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Các xã: Tân Lạc, Lộc Ngãi, Lộc Tân, Lộc Quảng.

      556.000

      596.000

      - Hệ số 0,3:

      Thị trấn Lộc Thắng, các xã: Lộc Đức, Lộc An.

      417.000

      447.000

      9. Huyện Đạ Huoai:

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Đạ Tồn, Đạ Oai, Đoàn Kết, Đạ Ploa.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Các xã: Đạ M'ri, Hà Lâm, Ma Đa Guôi.

      556.000

      596.000

      - Hệ số 0,3:

      Thị trấn Đạ M'ri, thị trấn Ma Đa Guôi.

      417.000

      447.000

      10. Huyện Đạ Tẻh:

      - Hệ số 0,7:

      Các xã: Đạ Lây, Quốc Oai, Mỹ Đức, Quảng Trị, Hương Lâm, An Nhơn.

      973.000

      1.043.000

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Triệu Hải, Đạ Kho, Hà Đông.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Thị trấn Đạ Tẻh

      556.000

      596.000

      11. Huyện Cát Tiên:

      - Hệ số 0,7:

      Các xã: Tiên Hoàng, Phương Cát 2.

      973.000

      1.043.000

      - Hệ số 0,5:

      Các xã: Gia Viễn, Tư Nghiã, Nam Ninh, Mỹ Lâm, Đức Phổ, Phù Mỹ, Phước Cát 1, Quảng Ngãi.

      695.000

      745.000

      - Hệ số 0,4:

      Thị trấn Đồng Nai.

      556.000

      596.000

      Theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ 01/01/2019 - 30/06/2019 là 1.390.000 đồng.

      Theo Nghị quyết 70/2018/QH14 thì mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng.

      Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chúc sức khỏe và thành công!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn