Mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ năm 2019

Ngày hỏi:04/12/2018

Tôi hiện đang tìm hiểu về mức phụ cấp khu vực từng tỉnh trong năm 2019. Vậy Ban tư vấn cho tôi hỏi mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ năm 2019 là bao nhiêu? Chân thành cảm ơn!

Minh Vy - vy******@gmail.com

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Mức phụ cấp khu vực tỉnh Phú Thọ năm 2019 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành, cụ thể:

    Huyện

    Mức phụ cấp 01/01/2019

    (đồng)

    Mức phụ cấp 01/07/2019

    (đồng)

    1. Thị xã Phú Thọ:

    - Hệ số 0,1:

    Xã Hà Thạch.

    139.000

    149.000

    2. Huyện Đoan Hùng:

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Bằng Doãn, Minh Lương, Phú Thứ.

    278.000

    298.000

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Phúc Lai, Vân Đồn, Yên Kiện, Hùng Long, Ngọc Quan, Quế Lâm, Bằng Luân, Minh Tiến, Minh Phú, Hữu Đô, Đại Nghĩa, Vụ Quang, Vân Du, Tây Cốc, Tiêu Sơn, Phương Trung, Phong Phú, Hùng Quan, Sóc Đăng, Chân Mộng, Chí Đám, Đông Khê, Nghinh Xuyên.

    139.000

    149.000

    3. Huyện Hạ Hoà:

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Đại Phạm, Quân Khê.

    278.000

    298.000

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Vô Tranh, Xuân áng, Chuế Lưu, Văn Lang, Hà Lương, Gia Điền, Phương Viên, Hương Xạ, Lệnh Khanh, Yên Kỳ, Cáo Điền, Lâm Lợi, Y Sơn, Bằng Giã, Minh Côi, Yên Luật, Hậu Bổng, Đan Hà, Phụ Khánh, Liên Phương, Mai Tùng, Chính Công, Lang Sơn, Vĩnh Chân, Hiền Lương, ấm Hạ, Động Lâm, Đan Thượng, Minh Hạc.

    139.000

    149.000

    4. Huyện Thanh Ba:

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Thanh Vân, Đông Lĩnh, Đại An, Thái Ninh, Năng Yên, Quảng Nạp, Khải Xuân, Võ Lao, Hanh Cù, Mạn Lạn, Yên Nội, Đồng Xuân, Yển Khê, Phương Lĩnh, Hoàng Cương, Sơn Cương, Thanh Xá, Đông Thành, Chí Tiên, Ninh Dân.

    139.000

    149.000

    5. Huyện Phù Ninh:

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Phú Lộc, Phú Nham, Phù Ninh, Phú Mỹ, Liên Hoa, Trạm Thản, Trung Giáp, Hạ Giáp, Trị Quận, Bảo Thanh, Tiên Du, Tiên Phú, Kim Đức, An Đạo, Gia Thanh.

    139.000

    149.000

    6. Huyện Yên Lập:

    - Hệ số 0,3:

    Các xã: Xuân Thuỷ, Xuân Viên, Xuân An, Lương Sơn, Mỹ Lung, Mỹ Lương, Nga Hoàng, Trung Sơn.

    417.000

    447.000

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Hưng Long, Đồng Lạc, Thượng Long, Đồng Thịnh, Phúc Khánh, Minh Hoà, Ngọc Lập, Ngọc Đồng.

    278.000

    298.000

    - Hệ số 0,1:

    Thị trấn Yên Lập.

    139.000

    149.000

    7. Huyện Cẩm Khê:

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Yên Dưỡng, Chương Xá, Văn Khúc, Đồng Lương.

    278.000

    298.000

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Tiên Lương, Phượng Vĩ, Tam Sơn, Văn Bán, Cấp Dẫn, Hương Lung, Ngô Xá, Đồng Cam, Phương Xá, Tạ Xá, Thuỵ Liễu, Phùng Xá, Sơn Nga, Xương Thịnh, Sơn Tình, Tùng Khê, Yên Lập, Tuy Lộc, Thanh Nga, Phú Khê, Phú Lạc, Điêu Lương, Tình Cương.

    139.000

    149.000

    8. Huyện Tam Nông:

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Dị Nậu, Thọ Văn, Quang Húc, Tề Lễ, Thượng Nông, Hiền Quan, Tứ Mỹ, Thanh Uyên, Hùng Đô, Phương Thịnh, Văn Lương, Hương Nha, Dậu Dương, Hương Nộn, Cổ Tiết, Xuân Quang, Tam Cường.

    139.000

    149.000

    9. Huyện Lâm Thao:

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Chu Hoá, Tiên Kiên, Hy Cương, Xuân Lũng, Thanh Đình, Thạch Sơn, Xuân Huy, Hợp Hải, Sơn Vi.

    139.000

    149.000

    10. Huyện Thanh Sơn:

    - Hệ số 0,4:

    Các xã: Xuân Sơn, Đồng Sơn, Vinh Tiền, Đông Cửu, Thượng Cửu.

    556.000

    596.000

    - Hệ số 0,3:

    Các xã: Thu Ngạc, Long Cốc, Tam Thanh, Tân Lập, Tân Minh, Xuân Đài, Kim Thượng, Khả Cửu, Lai Đồng, Kiệt Sơn, Tân Sơn.

    417.000

    447.000

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Thu Cúc, Thạch Kiệt, Sơn Hùng, Tân Phú, Mỹ Thuận, Địch Quả, Giáp Lai, Thục Luyện, Võ Miếu, Thạch Khoán, Minh Đài, Văn Luông, Cự Thắng, Tất Thắng, Văn Miếu, Cự Đồng, Thắng Sơn, Hương Cần, Yên Lãng, Yên Lương, Lương Nha, Yên Sơn, Tinh Nhuệ; thị trấn Thanh Sơn.

    278.000

    298.000

    11. Huyện Thanh Thuỷ:

    - Hệ số 0,2:

    Các xã: Phượng Mao, Yến Mao, Tu Vũ.

    278.000

    298.000

    - Hệ số 0,1:

    Các xã: Sơn Thuỷ, La Phù, Đào Xá, Trung Thịnh, Thạch Đồng, Hoàng Xá, Tân Phương, Trung Nghĩa.

    139.000

    149.000


    Theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ 01/01/2019 - 30/06/2019 là 1.390.000 đồng

    Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 thì mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2019 là 1.490.000 đồng

    Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

    Chúc sức khỏe và thành công!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
Hệ số phụ cấp khu vực
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn