Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:18/08/2016

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương được quy định như thế nào? Chào quý anh chị ban biên tập Thư Ký Luật! Tôi đang có công việc liên quan đến lĩnh vực ngành thanh tra quốc phòng. Có thắc mắc mong được các anh chị giải đáp giúp. Các anh chị cho tôi hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương được quy định như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời của quý anh chị!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định hiện hành tại Điều 33 Nghị định 33/2014/NĐ-CP thì Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương được quy định như sau:

      1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Thủ trưởng cùng cấp; lãnh đạo, chỉ huy Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 32 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về thanh tra, Điều lệnh Quản lý bộ đội Quân đội nhân dân Việt Nam, các văn bản pháp luật khác có liên quan.

      2. Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cùng cấp về quyết định của mình.

      3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra.

      4. Kiến nghị Tư lệnh quân đoàn, binh chủng và tương đương giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ.

      5. Kiến nghị Tư lệnh quân đoàn, binh chủng và tương đương xử lý người thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

      6. Kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc quân đoàn, binh chủng và tương đương đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra.

      7. Báo cáo Tư lệnh quân đoàn, binh chủng và tương đương, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.

      8. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của quân đoàn, binh chủng và tương đương trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

      9. Trưng tập sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân viên quốc phòng của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra.

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương được quy định tại Nghị định 33/2014/NĐ-CP về tổ chức hoạt động của Thanh tra quốc phòng.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Thanh tra quốc phòng
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn