Nội dung thanh tra ngoại giao chuyên ngành bao gồm những gì?

Ngày hỏi:22/11/2016

Nội dung thanh tra ngoại giao chuyên ngành bao gồm những gì? Và căn cứ pháp lý ở đâu? Xin chào và chúc sức khoẻ các anh chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật, em tên là Nguyễn Ánh Linh (email: linh***@gmail.com, sdt: 098364****). Em có một người bác hiện đang làm công chức thanh tra ngoại giao. Em hay nghe bác nhắc đến thanh tra chuyên ngành nhưng không hiểu nội dung của thanh tra này là gì? Vì vậy xin Ban biên tập tư vấn giúp, xin cảm ơn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Nội dung thanh tra ngoại giao chuyên ngành đã được quy định cụ thể tại Điều 15 Nghị định 17/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao.

      Theo đó, nội dung thanh tra ngoại giao chuyên ngành được quy định như sau:

      1. Về công tác điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế:

      a) Việc tuân thủ các quy định pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;

      b) Việc tuân thủ các quy định pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.

      2. Về quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế ở Việt Nam:

      a) Việc cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;

      b) Việc thực hiện các quy trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định của pháp luật.

      3. Về quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam:

      a) Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

      b) Việc tuân thủ các nội dung theo giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

      c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

      4. Về công tác lãnh sự:

      a) Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy hộ chiếu, cấp thị thực và thực hiện các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh thuộc đối tượng do Bộ Ngoại giao quản lý theo quy định của pháp luật;

      b) Việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, công chứng, chứng thực và ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật;

      c) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về quốc tịch, hộ tịch của công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc đối tượng do Bộ Ngoại giao quản lý theo quy định của pháp luật;

      d) Việc thực hiện các công việc lãnh sự khác theo quy định của pháp luật.

      5. Về công tác lễ tân:

      a) Việc thực hiện các quy định về nghi lễ đối ngoại trong công tác tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài, đón tiếp khách nước ngoài, đoàn ngoại giao và tổ chức quốc tế;

      b) Việc thực hiện các quy định, chế độ ưu đãi, miễn trừ dành cho các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự, Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, Tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam và thành viên của các Cơ quan đại diện này.

      6. Về công tác thông tin đối ngoại:

      a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động của văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam;

      b) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài thường trú và không thường trú tại Việt Nam.

      7. Về công tác ngoại giao kinh tế:

      Việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác ngoại giao kinh tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ.

      8. Về công tác ngoại giao văn hóa:

      Việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác ngoại giao văn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ.

      9. Về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia:

      Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra chuyên ngành về công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia.

      10. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài:

      Việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao.

      Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về nội dung thanh tra ngoại giao chuyên ngành. Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo quy định tại Nghị định 17/2014/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn