Phân loại xã, phường, thị trấn loại 1, 2, 3

Ngày hỏi:14/03/2019

Vì tính chất công việc tôi có thắc mắc mong Ban biên tập có thể cung cấp thông tin giúp tôi. Cụ thể để phân loại được xã, phường, thị trấn loại 1, 2, 3 thì phải thông qua các tiêu chí nào? Và phân biệt như thế nào?

Đức Hạnh (***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ pháp lý: Nghị định 159/2005/NĐ-CP

      Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào khung điểm sau:

      - Xã, phường, thị trấn loại 1 có từ 221 điểm trở lên;

      - Xã, phường, thị trấn loại 2 có từ 141 đến 220 điểm;

      - Xã, phường, thị trấn loại 3 có từ 140 điểm trở xuống.

      Căn cứ theo bảng tiêu chí dưới đây để chấm điểm, phân loại xã, phường, thị trấn. Cụ thể:

      a) Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa

      Tiêu chí phân loại

      Điểm số tương ứng

      Dân số

      Dưới 1.000 nhân khẩu

      45 điểm

      Từ 1.000 đến 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 12 điểm

      Từ 46 đến 93 điểm

      Trên 5.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm

      Từ 94 đến tối đa không quá 200 điểm

      Diện tích

      Dưới 1.000 ha

      30 điểm

      Từ 1.000 đến 3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm

      Từ 31 đến 50 điểm

      Trên 3.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 09 điểm

      Từ 51 đến tối đa không quá 100 điểm

      Các yếu tố đặc thù

      Xã thuộc khu vực I

      10 điểm

      Xã thuộc khu vực II

      15 điểm

      Xã thuộc khu vực III

      20 điểm

      Xã đặc biệt khó khăn và xã an toàn khu (ATK)

      20 điểm

      Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30 đến 50% dân số

      10 điểm

      Xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 50% dân số

      15 điểm

      Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số

      10 điểm

      Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm trên 50% dân số

      15 điểm


      b) Đối với xã đồng bằng

      Tiêu chí phân loại

      Điểm số tương ứng

      Dân số

      Dưới 2.000 nhân khẩu

      45 điểm

      Từ 2.000 đến 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 11 điểm

      Từ 46 đến 111 điểm

      Trên 8.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm

      Từ 112 đến tối đa không quá 200 điểm

      Diện tích

      Dưới 500 ha

      30 điểm

      Từ 500 đến 2.500 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 11 điểm

      Từ 31 đến 52 điểm

      Trên 2.500 ha, cứ tăng 1.000 ha được tính thêm 10 điểm

      Từ 53 đến tối đa không quá 100 điểm

      Các yếu tố đặc thù

      Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và xã an toàn khu (ATK)

      20 điểm

      Xã có số lao động nông - lâm - ngư - diêm nghiệp chiếm thấp hơn hoặc bằng 45% tổng số lao động toàn xã

      10 điểm

      Xã có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch

      05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm 02 điểm đến tối đa không quá 15 điểm

      Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số

      10 điểm

      Xã có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm trên 50% dân số

      15 điểm


      c) Đối với phường và thị trấn

      Tiêu chí phân loại

      Điểm số tương ứng

      Dân số

      Dưới 3.000 nhân khẩu

      45 điểm

      Từ 3.000 đến 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 10 điểm

      Từ 46 đến 115 điểm

      Trên 10.000 nhân khẩu, cứ tăng 1.000 nhân khẩu được tính thêm 09 điểm

      Từ 116 đến tối đa không quá 200 điểm

      Diện tích

      Dưới 500 ha

      30 điểm

      Từ 500 đến 2.000 ha, cứ tăng 500 ha được tính thêm 10 điểm

      Từ 31 đến 60 điểm

      Trên 2.000 ha, cứ tăng 500 ha được tính thêm 08 điểm

      Từ 61 đến tối đa không quá 100 điểm

      Các yếu tố đặc thù

      Phường và thị trấn miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và an toàn khu (ATK)

      20 điểm

      Phường thuộc đô thị loại đặc biệt

      20 điểm

      Phường thuộc đô thị loại I

      15 điểm

      Phường thuộc đô thị loại II

      10 điểm

      Phường thuộc đô thị loại III

      08 điểm

      Phường thuộc đô thị loại IV

      05 điểm

      Thị trấn có vị trí trung tâm huyện lỵ

      10 điểm

      Phường và thị trấn có tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm trên địa bàn (tính bình quân trong 03 năm đến năm ngân sách gần nhất) đạt 100% kế hoạch

      05 điểm, thu đạt thêm 10% được tính thêm 02 điểm đến không quá 15 điểm

      Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% dân số

      10 điểm

      Phường và thị trấn có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm trên 50% dân số

      15 điểm


      Trên đây là nội dung quy định về các tiêu chí phân biệt xã, phường, thị trấn loại 1, 2, 3. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 159/2005/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn