Quy định chung về các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên

Ngày hỏi:27/08/2018

Chào các anh/chị trong Ban biên tập. Em đang là học sinh lớp 12 và em có nguyện vọng thi vào trường Cao đẳng Sư phạm TP.HCM chuyên ngành Sư phạm Toán, nhưng em không biết quy định chỉ tiêu thống kê các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên như thế nào? Chính vì thế, em có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ phía anh/chị trong Ban biên tập. Em xin chân thành cám ơn. Mỹ Tiên (tien***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quy định chung về các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Tiểu mục 5.4 Mục 5 Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT thì:

      5401. Số trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên, số trường cao đẳng sư phạm

      a. Các khái niệm, phương pháp tính

      - Là trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.

      b. Phân tổ chủ yếu

      - Loại hình;

      - Tỉnh/thành phố;

      - Cơ quan quản lý trực tiếp;

      c. Kỳ công bố: Năm.

      d. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.

      e. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

      - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

      - Đơn vị phối hợp: Vụ Giáo dục Đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở các cấp và cơ sở giáo dục cao đẳng.

      5402. Số phòng học và phòng chức năng của các trường cao đẳng sư phạm

      a. Các khái niệm, phương pháp tính

      - Phòng học/giảng đường: Là cơ sở vật chất của trường học, nơi người học thường xuyên đến học theo từng lớp để nghe giáo viên giảng bài.

      - Phòng chức năng: là phòng phục vụ cho các nhu cầu học tập của người học.

      - Loại phòng:

      Phòng học kiên cố: là các phòng học được xây dựng bằng chất liệu bền vững. Phòng học kiên cố bao gồm các phòng học ở nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép kết cấu bê tông nhiều tầng, nhà một tầng mái bê tông, niên hạn sử dụng trên 20 năm.

      Phòng học bán kiên cố: gồm các phòng học có chất lượng xây dựng và thời hạn sử dụng thấp so với nhà kiên cố, niên hạn sử dụng từ 10 đến 20 năm. Phòng học bán kiên cố bao gồm các phòng học ở nhà có tường xây hay ghép gỗ, mái ngói hoặc mái tôn.

      Phòng học tạm: là các phòng học không thuộc các nhóm trên. Gồm các phòng học ở các nhà có kết cấu vật liệu đơn giản như nhà có vách lá dừa, lá tranh, đất... mái nhà bằng lá dừa, tre, nứa...các loại lều lán, trại và những nơi tận dụng có tính chất tạm thời.

      b. Phân tổ chủ yếu

      - Loại hình;

      - Tỉnh, thành phố;

      - Loại phòng.

      c. Kỳ công bố: Năm.

      d. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.

      e. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

      - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      - Đơn vị phối hợp: Vụ Giáo dục Đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở các cấp và cơ sở giáo dục cao đẳng.

      5403. Số cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên của các trường cao đẳng sư phạm; số giảng viên chuyên ngành sư phạm của các trường có ngành đào tạo giáo viên

      a. Các khái niệm, phương pháp tính

      - Cán bộ quản lý: bao gồm hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tại các trường cao đẳng có ngành đào tạo giảng viên;

      - Giảng viên cao đẳng (tổng số tính cả hợp đồng từ 3 năm trở lên): là giảng viên dạy tại các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên và giảng viên chuyên ngành sư phạm dạy tại các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên;

      - Nhân viên: là người đang làm việc tại các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên ở các vị trí công việc như (nhân viên thư viện, nhân viên thiết bị, nhân viên y tế, nhân viên khác).

      b. Phân tổ chủ yếu

      - Loại hình;

      - Tỉnh, thành phố;

      - Giới tính;

      - Dân tộc;

      - Trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp;

      - Nhóm tuổi.

      c. Kỳ công bố: Năm.

      d. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.

      e. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

      - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      - Đơn vị phối hợp: Vụ Giáo dục Đại học, Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở các cấp và cơ sở giáo dục cao đẳng.

      5404. Số sinh viên cao đẳng sư phạm, số sinh viên ngành đào tạo giáo viên

      a. Các khái niệm, phương pháp tính

      - Sinh viên cao đẳng: là người đang theo học ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng tại các trường cao đẳng, trường đại học, học viện.

      - Sinh viên dân tộc: Là sinh viên thuộc các dân tộc không phải là dân tộc Kinh.

      - Sinh viên tuyển mới: Là sinh viên mới được tuyển vào học năm thứ nhất vào kỳ khai giảng.

      b. Phân tổ chủ yếu

      - Loại hình;

      - Tỉnh, thành phố;

      - Cơ quan quản lý trực tiếp;

      - Giới tính;

      - Dân tộc:

      - Khuyết tật;

      - Tuyển mới quy mô/tốt nghiệp;

      - Độ tuổi.

      c. Kỳ công bố: Năm.

      d. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê ngành giáo dục.

      e. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

      - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      - Đơn vị phối hợp: Vụ Giáo dục Đại học, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở các cấp và cơ sở giáo dục cao đẳng.

      Trên đây là nội dung quy định chỉ tiêu thống kê các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 19/2017/TT-BGDĐT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn