Quy định về chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV

Ngày hỏi:19/08/2017

Quy định về chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Kim Oanh. Tôi đang sinh sống và làm việc tại Hải Phòng. Để phục vụ cho nhu cầu công việc, tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp tôi, cụ thể tôi không biết pháp luật quy định như thế nào về chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! (oanh***@yahoo.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quy định về chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV
      (ảnh minh họa)
    • Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ ban hành như sau:

      Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV - Mã số: V.06.03.09

      1. Nhiệm vụ:

      a) Thu thập số liệu quan trắc; các thông tin khí tượng thủy văn trong và ngoài nước, chuẩn bị các tư liệu, biểu đồ, bản đồ để phục vụ công tác dự báo khí tượng thủy văn;

      b) Theo dõi liên tục diễn biến tình hình khí tượng thủy văn trong phiên trực ca; thường xuyên cập nhật các thông tin dự báo khí tượng thủy văn; truyền các thông tin dự báo khí tượng thủy văn đến nơi theo quy định;

      c) Phát hiện và xử lý số liệu sai, bổ sung và điền đồ số liệu khí tượng thủy văn lên các loại bản đồ, giản đồ;

      d) Tham gia dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn cụ thể cho một địa điểm, địa phương, khu vực, lưu vực sông;

      đ) Tham gia các đề tài nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng công tác dự báo khí tượng thủy văn.

      2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

      a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành khí tượng, thủy văn, hải văn, hải dương hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành do cơ quan quản lý viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn quy định;

      b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

      c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

      3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

      a) Hiểu biết về lĩnh vực dự báo khí tượng thủy văn;

      b) Nắm được quy chuẩn kỹ thuật, quy chế trong công tác dự báo khí tượng thủy văn;

      c) Sử dụng được mã luật khí tượng bề mặt, thủy văn, cao không, ra đa, hải văn;

      d) Có các kỹ năng thực hành kỹ thuật.

      Trên đây là nội dung quy định về chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn