Quy định về giấy chứng nhận kiểm lâm

Ngày hỏi:24/01/2019

Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ Ban biên tập. Cụ thể tôi được biết là đã có quy định mới về giấy chứng nhận kiểm lâm. Vậy Ban biên tập có thể cung cấp thông tin về vấn đề này giúp tôi được không? Hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn

Khánh Toàn (toan***@gmail.com) 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Mục VIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 01/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/2/2019) về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thì:

      1. Giấy chứng nhận Kiểm lâm được làm bằng nhựa cứng hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,60 mm, chiều rộng 53,98 mm, chiều dầy 0,76 mm, có hai mặt:

      a) Mặt trước nền màu xanh sẫm, ở giữa có hình Quốc huy, phía trên ghi Quốc hiệu “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, phía dưới ghi “GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM LÂM” kiểu chữ đậm màu vàng; góc dưới bên trái có 2 vạch màu vàng;

      b) Mặt sau nền màu xanh lá cây nhạt có hình kiểm lâm hiệu in chìm; góc trái có hình Kiểm lâm hiệu; phía trên ghi Quốc hiệu “CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, bên dưới Quốc hiệu ghi “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; phía dưới ghi số hiệu, thông tin người được cấp thẻ, địa điểm, ngày tháng năm cấp thẻ, cơ quan cấp thẻ, chữ ký người có thẩm quyền cấp thẻ và đóng dấu thu nhỏ của cơ quan cấp thẻ. Bên trái in ảnh màu mới chụp cỡ 02 x 03 cm; công chức chụp ảnh mặc đồng phục kiểm lâm theo quy định, thắt caravat, đội mũ Kê pi không đeo dây; bên dưới ảnh ghi thời hạn có giá trị đến ngày tháng năm.

      c) Số hiệu gồm có số hiệu Kiểm lâm và số thứ tự công chức Kiểm lâm được viết tắt bằng chữ KL; giữa số hiệu và số thứ tự được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Ví dụ số hiệu công chức Kiểm lâm trung ương là TW-KL001; số hiệu công chức Kiểm lâm của Chi cục Kiểm lâm thành phố Hà Nội là T01-KL001.

      Số hiệu ghi trên giấy chứng nhận Kiểm lâm được quy định như sau:

      - Số hiệu Kiểm lâm trung ương: TW

      - Số hiệu Kiểm lâm địa phương:

      Tỉnh/tp

      Số hiệu

      Tỉnh/tp

      Shiu

      Tỉnh/tp

      Sốhiu

      Tỉnh/tp

      Số hiệu

      Hà Nội

      T01

      Bắc Giang

      T21

      Gia Lai

      T38

      Hậu Giang

      T54

      TP. Hồ Chí Minh

      T02

      Hải Dương

      T23

      Phú Yên

      T39

      Bến Tre

      T55

      Hải Phòng

      T03

      Hòa Bình

      T24

      Đắk Lắk

      T40

      Vĩnh Long

      T56

      Đà Nẵng

      T04

      Nam Định

      T25

      Khánh Hòa

      T41

      Trà Vinh

      T57

      Cần Thơ

      T05

      Thái Bình

      T26

      Lâm Đồng

      T42

      Sóc Trăng

      T58

      Hà Giang

      T10

      Thanh Hóa

      T27

      Bình Dương

      T43

      Cà Mau

      T59

      Cao Bằng

      T11

      Ninh Bình

      T28

      Ninh Thuận

      T44

      Bắc Kạn

      T60

      Lai Châu

      T12

      Nghệ An

      T29

      Tây Ninh

      T45

      Vĩnh Phúc

      T61

      Lào Cai

      T13

      Hà Tĩnh

      T30

      Bình Thuận

      T46

      Bắc Ninh

      T62

      Tuyên Quang

      T14

      Quảng Bình

      T31

      Đồng Nai

      T47

      Hưng Yên

      T63

      Lạng Sơn

      T15

      Quảng Trị

      T32

      Long An

      T48

      Hà Nam

      T64

      Thái Nguyên

      T16

      Thừa Thiên Huế

      T33

      Đồng Tháp

      T49

      Bình Phước

      T65

      Yên Bái

      T17

      Quảng Nam

      T34

      An Giang

      T50

      Bạc Liêu

      T66

      Sơn La

      T18

      Quảng Ngãi

      T35

      Bà Rịa - Vũng Tàu

      T51

      Điện Biên

      T67

      Phú Thọ

      T19

      Kon Tum

      T36

      Tiền Giang

      T52

      Đắk Nông

      T68

      Quảng Ninh

      T20

      Bình Định

      T37

      Kiên Giang

      T53

      MẪU SỐ 11. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM LÂM

      MẶT TRƯỚC

      MẶT SAU


      Trên đây là nội dung quy định về giấy chứng nhận kiểm lâm. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 01/2019/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn