Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc

Ngày hỏi:09/02/2017

Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi có một thắc mắc mong được ban biên tập giúp đỡ. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Hoàng Quân (quan*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc được quy định tại Điều 30 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc ban hành kèm theo Nghị định 12/2014/NĐ-CP như sau:

      1. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty trước khi trình Chính phủ quyết định ban hành.

      Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư vào Tổng công ty.

      2. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh vốn điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty.

      3. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tổng công ty.

      4. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định mức, quỹ lương hằng năm của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

      5. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của Tổng công ty và đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận.

      6. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của Tổng công ty sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

      7. Quyết định hoặc uỷ quyền Tổng Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.

      8. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương.

      9. Quy định các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, biên chế bộ máy tổ chức, phương án sản xuất kinh doanh. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.

      10. Quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của Tổng công ty theo đề nghị của Tổng Giám đốc và gửi quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

      11. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu.

      Chấp thuận để Tổng Giám đốc quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị phụ thuộc và Trưởng phòng, ban của Tổng công ty.

      12. Quyết định lương và các quyền lợi khác đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.

      13. Quyết định hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc quyết định các hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật.

      14. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tổng công ty, nhưng không quá mức dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. Các dự án lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

      Hội đồng thành viên quyết định phân cấp cho Tổng Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên.

      15. Chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần, bao gồm cả các khoản bảo lãnh vay vốn đối với các công ty có vốn góp của Tổng công ty theo quy định của pháp luật, trong đó: Hội đồng thành viên quyết định phương án huy động vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của Tổng công ty.

      16. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; xây dựng và sử dụng thương hiệu; phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của Tổng công ty.

      17. Quyết định việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương. Nhân danh Tổng công ty để thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu; với cổ phần, vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác.

      18. Cử Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại doanh nghiệp khác và giao nhiệm vụ cho Người đại diện phân vốn góp của Tổng công ty quyết định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 56, Khoản 4 Điều 57 Điều lệ này.

      19. Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc Tổng công ty, Giám đốc các đơn vị phụ thuộc, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty làm chủ sở hữu và Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ này. Giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty con theo quy định của pháp luật.

      20. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định trên cơ sở Đề án tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

      21. Phê duyệt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong Tổng công ty.

      22. Quyết định ban hành Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty; sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của chủ sở hữu.

      23. Cử Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng.

      24. Chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu Tổng công ty; quản lý sử dụng, bảo toàn phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

      25. Hội đồng thành viên thực hiện phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho Tổng Giám đốc Tổng công ty theo quy định tại Điều 37, các quy định khác của Điều lệ này và các quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty.

      26. Khi Tổng công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại Điều lệ này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại, xảy ra đối với chủ nợ.

      27. Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

      Trên đây là quy định về Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 12/2014/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    • Điều 30 Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty lương thực miền bắc ban hành kèm theo Nghị định 12/2014/NĐ-CP Tải về
    Tổng công ty Lương thực miền Bắc
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn